vanban.org

Điều 44. Biên bản đấu giá — Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14

Quốc hội Ban hành 17/11/2016 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực một phần 115 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Luật Đấu giá tài sản 2016 · 01/2016/QH14
01/01/202519/2024/TT-BTP +2Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 01/2016/QH14 › Chương III › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Biên bản đấu giá

1. Cuộc đấu giá chấm dứt khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

2. Diễn biến của phiên đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá phải được lập tại phiên đấu giá và có chữ ký của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá, người ghi biên bản, người trúng đấu giá, người có tài sản đấu giá, đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.

3. Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thay cụm từ/đính chính bởi 37/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

4. Biên bản đấu giá được đóng dấu của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản.