vanban.org

Điều 73 — Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Sửa đổi, bổ sung: 31/2001/QH10 · 25/12/2001
Quốc hội Ban hành 15/04/1997 Hiệu lực 17/04/1997 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 5 phiên bản · 66 năm
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1997
01/01/201163/2010/QH12Sửa đổi Hiện hành 07/01/200231/2001/QH10Chưa hợp nhất 17/04/1997Bản gốcThay thế
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 · 67-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương VII › Mục 3 › Điều 73
Đọc toàn văn

Điều 73

Hội đồng bầu cử từ mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh huỷ bỏ kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử có vi phạm pháp luật nghiêm trọng và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó. Trong cuộc bầu cử lại, cử tri chỉ chọn bầu danh sách những người đã ứng cử lần đầu.