vanban.org

Điều 16 — Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Sửa đổi, bổ sung: 31/2001/QH10 · 25/12/2001
Quốc hội Ban hành 15/04/1997 Hiệu lực 17/04/1997 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 5 phiên bản · 66 năm
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1997
01/01/201163/2010/QH12Sửa đổi Hiện hành 07/01/200231/2001/QH10Chưa hợp nhất 17/04/1997Bản gốcThay thế
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 · 67-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011
Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

1. Chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ chín đến mười lăm người gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

2. Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

a) Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của các Tổ bầu cử;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

b) Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

c) Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

d) Phân phối tài liệu và phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội cho các Tổ bầu cử chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

đ) Niêm yết danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội trong đơn vị bầu cử;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

e) Chỉ đạo, kiểm tra công việc bầu cử đại biểu Quốc hội tại các phòng bỏ phiếu;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

h) Nhận và chuyển đến Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của các Tổ bầu cử;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

g) Nhận và kiểm tra biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội do các Tổ bầu cử gửi đến; làm biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử để gửi đến Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;  

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

k) Chuyển hồ sơ, tài liệu về bầu cử đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

i) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

l) Tổ chức thực hiện việc bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Quốc hội.