vanban.org

Điều 17 — Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/04/1997 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Sửa đổi, bổ sung: 31/2001/QH10 · 25/12/2001
Quốc hội Ban hành 15/04/1997 Hiệu lực 17/04/1997 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 5 phiên bản · 66 năm
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1997
01/01/201163/2010/QH12Sửa đổi Hiện hành 07/01/200231/2001/QH10Chưa hợp nhất 17/04/1997Bản gốcThay thế
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 · 67-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011
Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

1. Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương.

Đối với những nơi không có đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương.

Đơn vị vũ trang nhân dân thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu của mình một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân.

Trong trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương có chung một khu vực bỏ phiếu thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và Chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân quyết định thành lập Tổ bầu cử từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương, đại diện Chỉ huy đơn vị, đại diện quân nhân.

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

2. Tổ bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

a) Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

b) Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

c) Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Ban bầu cử; phát thẻ cử tri, phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

d) Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

đ) Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy phòng bỏ phiếu;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử do mình phụ trách;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

h) Giao biên bản kết quả kiểm phiếu và toàn bộ phiếu bầu cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

g) Kiểm phiếu và làm biên bản kết quả kiểm phiếu để gửi đến Ban bầu cử;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

i) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử theo quy định của các tổ chức phụ trách bầu cử cấp trên;

Sửa đổi bởi 63/2010/QH12 · hiệu lực 01/01/2011

k) Tổ chức thực hiện việc bầu cử lại, bầu cử thêm.