vanban.org

Điều 47. Nghĩa vụ của thuyền viên — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Thay thế: 95/2015/QH13 · 25/11/2015
Quốc hội Ban hành 14/06/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 44 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời bộ luật · 7 phiên bản · 35 năm
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005 · 40/2005/QH11
01/01/201935/2018/QH14Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/201795/2015/QH13Sửa đổi 01/01/2006Bản gốcThay thế
Bộ luật Hàng hải 1990 · 42-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 40/2005/QH11 › Chương III › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Nghĩa vụ của thuyền viên

1. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của quốc gia nơi tàu biển Việt Nam hoạt động;

b) Thực hiện mẫn cán nhiệm vụ của mình theo chức danh được giao và chịu trách nhiệm trước thuyền trưởng về những nhiệm vụ đó;

c) Thực hiện kịp thời, nghiêm chỉnh, chính xác mệnh lệnh của thuyền trưởng;

d) Phòng ngừa tai nạn, sự cố đối với tàu biển, hàng hoá, người và hành lý trên tàu biển. Khi phát hiện tình huống nguy hiểm, phải báo ngay cho thuyền trưởng hoặc sĩ quan trực ca biết, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa tai nạn, sự cố phát sinh từ tình huống nguy hiểm đó;

đ) Quản lý, sử dụng giấy chứng nhận, tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ và các tài sản khác của tàu biển được giao phụ trách;

e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động đã ký với chủ tàu hoặc người sử dụng lao động nước ngoài.