vanban.org

Điều 251. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Thay thế: 95/2015/QH13 · 25/11/2015
Quốc hội Ban hành 14/06/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 44 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời bộ luật · 7 phiên bản · 35 năm
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005 · 40/2005/QH11
01/01/201935/2018/QH14Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/201795/2015/QH13Sửa đổi 01/01/2006Bản gốcThay thế
Bộ luật Hàng hải 1990 · 42-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 40/2005/QH11 › Chương XVI › Mục 7 › Điều 251
Đọc toàn văn

Điều 251. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm

1. Việc thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải được tuyên bố bằng văn bản ghi rõ căn cứ áp dụng quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm.

2. Tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải được gửi cho người bảo hiểm trong thời hạn hợp lý, nhưng không được quá một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày người được bảo hiểm biết về các sự kiện làm căn cứ để áp dụng quyền từ bỏ hoặc trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm trong trường hợp tàu biển hoặc hàng hoá bị cưỡng đoạt hoặc bị mất quyền chiếm hữu vì những nguyên nhân khác; sau thời hạn quy định tại khoản này, người được bảo hiểm bị mất quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm, nhưng vẫn có quyền đòi bồi thường tổn thất.

3. Việc từ bỏ đối tượng bảo hiểm không được kèm theo bất kỳ điều kiện nào; nếu việc từ bỏ đã được chấp nhận thì người bảo hiểm và người được bảo hiểm không được quyền thay đổi quyết định của mình.