Mẫu tên tổ chức, cá nhân Địa chỉ Mã số thuế (Mẫu số 16/DMTT/GSQL - Thông tư 121/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số 16/DMTT/GSQL.
Tên tổ chức, cá nhân
Địa chỉ
Mã số thuế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
ĐỊNH MỨC THỰC TÊ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
Kỳ báo cáo: từ ngày đến ngày
| Stt | Mã sản phẩm xuất khẩu/nhập khẩu | Tên sản phẩm xuất khẩu/nhập khẩu | Đơn vị tính | Nguyên liệu, vật tư | Ghi chú | |||
| Mã | Tên | Đơn vị tính | Lượng NL, VT thực tế sử dụng để sản xuất một sản phẩm | |||||
| (1) | (2) | (3) | ( 4 ) | (5) | (6) | (7) | ( 8 ) | 195 |
| SP A | Áo sơ mi | cái | VI | Vải 100% cotton | mér | 1,2 | ||
| VI | Vải 100% cotton | mét | 0,3 | |||||
| K | Dây kéo | cái | 1 | x | ||||
| P | Phấn | viên | KXIDON | |||||
| 2 | DT001 | Điện thoại 001 | Cái | MH | Màn hình | cái | I | TH |
| p | Pin | cai | 1 | X | ||||
| C | Chinset | cái | 1 | |||||
| Cam | Camera | cái | 1 | |||||
| 3 | DT002 | Điện thoại 002 | Cái | PT001 | Điện thoại 001 | cái | I | SPIN |
| MH | Màn hình | cái | ||||||
| (10) NGƯỜI LẬP (Ký, ghi rõ họ tên) (11) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký, dòng dấu, ghi rõ họ tên) | ||||||||
1. Hướng dẫn lập Mẫu số 16/DMTT-GSQL:
Cột (2): Mã sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với mã sản phẩm đã khai trên tờ khai hải quan
Cột (3): Tên sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với tên sản phẩm xuất khẩu đã khai trên tờ khai hải quan
Cột (4): Đơn vị tính của sản phẩm xuất khẩu: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất và đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan.
Cột (5): Mã của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm. Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan. Trường hợp sản phẩm sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điền mã sản phẩm tái nhập đã khai trên tờ khai hải quan tái nhập (nếu có).
Cột (6): Tên của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra OI đơn vị sản phẩm. Trường hợp sản phẩm sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điền tên sản phẩm tái nhập đã khai trên tờ khai hải quan tái nhập.
Cột (7): Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất và đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan.
Cột (8): Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm.
Định mức thực tế của một đơn vị sản phẩm theo từng nguyên liệu, vật tư = Tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã dùng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu chia cho tổng số lượng sản phẩm thu được.
Trong đó:
Tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã dùng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu bằng tổng lượng nguyên liệu, vật tư đưa vào để sản xuất sản phẩm trừ lượng nguyên liệu vật tư thu hồi và lượng nguyên liệu, vật tư đang dở dang trên dây chuyền tính tới thời điểm xác định mức đề gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Tổng số lượng sản phẩm thu được: là tổng số lượng thu được cho tới thời điểm xác định định mức.
Cột (9): Trường hợp nguyên liệu mua trong nước điền "X"; trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trồng; trường hợp vật tư không xây dựng được định mức điền "KXDĐM"; trường hợp nguyên liệu, vật tư thu hồi từ sản phẩm tái nhập điền "TH"; trường hợp sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điền "SPTN".
2. Chỉ tiêu (10), (11): Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, không tiếp nhận được báo cáo quyết toán thì phải điền đầy đủ thông tin tại ô này.
e) Bổ sung mẫu số 18b/THHH/GSQL như sau:
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 123 mẫu Hải quan hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.