vanban.org

Mẫu số 05 - Thông tư 32/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương

Căn cứ: Thông tư 32/2019/TT-BCT Bộ Công Thương Ban hành 21/11/2019 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 05: 

Đơn vị ......................

PHIẾU TRẢ VLNCN SAU KHI NỔ MÌN

Đơn vị:................. thực hiện thi công nổ mìn ca/kíp, ngày:

Họ tên người trả VLNCN:

Thuốc nổ (kg) Mồi nổ (quả) Kíp nổ Dây cháy chậm/ dây nổ (m)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Số lượng VLNCN được cấp

Số lượng VLNCN đã tiêu thụ

Số lượng VLNCN nhập lại kho

Đã nhập lại kho ngày:

Chỉ huy nổ mìn

(Ký, ghi rõ họ tên) Người trả VLNCN

(Ký, ghi rõ họ tên) Người nhận (thủ kho)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Phiếu trả VLNCN sau khi nổ mìn, cho phép sửa đổi, bổ sung một số nội dung (từ cột số 2 đến cột 10) để phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng;

Phụ lục 9

LÝ LỊCH KHO VLNCN

1. Kho VLNCN: (tên và địa điểm đặt kho)

2. Loại kho: (dự trữ, tiêu thụ, nổi, ngầm, cố định, lưu động)

3. Số lượng nhà kho:

a) Để bảo quản thuốc nổ: (số lượng, thứ tự nhà kho) 

b) Để bảo quản phụ kiện nổ: (số lượng, thứ tự nhà kho)

4. Vật liệu xây dựng nhà kho:

a) Nhà để bảo quản thuốc nổ

Nhà số 1:

Nhà số 2:

…

b) Nhà để bảo quản phụ kiện nổ

Nhà số 1:

Nhà số 2:

…

Bảng 9.1 - Đặc điểm các nhà kho

Các chỉ tiêu Đơn

vị đo Số hiệu nhà kho Tổng cộng

số 1 số 2 số .. số n

1. Khả năng chứa giới hạn

- Thuốc nổ

- Kíp nổ điện (kíp nổ điện số 8, kíp nổ điện vi sai, kíp nổ điện vi sai an toàn)

- Kíp nổ đốt số 8

- Kíp vi sai phi điện

- Dây nổ

- Dây cháy chậm 

2. Đặc điểm bục, giá để xếp VLNCN

- Chiều cao giá cao nhất

- Chiều cao của giá thấp nhất

- Khoảng cách từ nóc giá cao nhất đến trần nhà

- Khoảng cách giữa tường và giá

- Chiều rộng lối đi giữa các giá

- Số lượng giá

tấn

cái

cái

cái

m

m

m

m

m

m

m

cái

3. Đặc điểm bục kê khi xếp VLNCN  thành đống

- Chiều cao bục

- Khoảng cách từ tường đến bục

4. Ụ bảo vệ nhà kho

- Chiều cao từ mái dua đến đỉnh ụ

- Chiều rộng đáy ụ

- Chiều rộng đỉnh ụ

- Khoảng cách tường nhà đến đá chân ụ

- Khoảng cách giữa mép chân ụ đất chính và cửa đập ụ ngang

5. Trang bị chống sét

- Số lượng cột thu sét

- Chiều cao cột thu sét

- Khoảng cách giữa cột thu sét và tường nhà kho 

- Điện trở nối đất

- Số lượng cột thu sét từ lưới chống tác dụng thứ cấp của sét

- Khoảng cách từ vành đai lưới và tường nhà

6. Các biện pháp phòng cháy 

- Khoảng cách phát quang quanh nhà 

- Số lượng bình dập cháy

- Số lượng bể, thùng chứa nước

- Số lượng thùng cát

m

m

m

m

m

m

m

chiếc

m

m

ôm

chiếc

m

m

chiếc

chiếc

chiếc

5. Các biện pháp an toàn khu vực kho

 - Hào chống cháy:

+ Rộng (miệng hào), m;

+ Sâu, m;

- Khu vực cấm xung quanh kho, m;

- Dọn cỏ cây dễ cháy, m;

- Nước chữa cháy (thiên nhiên, nhân tạo): dung tích bể, m3;

- Bơm chữa cháy: kiểu, số lượng (cái), công suất (kw), năng suất (m3/h); 

- Các trang bị khác (thùng, xô, thang sào, câu liêm, ủng...), cái.

6. Tường rào

- Vật liệu làm tường rào;

- Chiều cao, chiều dài, m;

- Khoảng cách từ tường nhà kho đến tường rào, m;

- Cổng (vật liệu).

7. Chiếu sáng

- Điện áp sử dụng;

- Số lượng điểm chiếu sáng;

- Loại đèn chiếu, công suất.

8. Thông tin tín hiệu

- Với bảo vệ;

- Với cơ quan PCCC;

- Với văn phòng của đơn vị quản lý kho.

9. Bảo vệ kho

- Số trạm gác;

- Số nhân viên bảo vệ;

- Các phương tiện khác (nếu có).

10.  Các dụng cụ khác

- Dụng cụ đo kiểm;

- Dụng cụ khác.

11. Liệt kê các phòng phụ của kho

..........................................

12.  Đường liên hệ với ga tàu, bến cảng

- Loại đường, khoảng cách

13. Kho hầm lò (nếu có)

- Loại kho;

- Vị trí đặt kho (mức cao đường lò);

- Khoảng cách từ kho đến giếng mỏ, m;

- Khoảng cách từ buồng đến đường lò cạnh giếng, m;

- Khoảng cách từ nền kho đến mặt đất, m.

14. Thời gian xây dựng

- Khởi công;

- Đưa vào sử dụng.

15. Đối với kho nổi phải ghi rõ bản vẽ mặt bằng kho và khu tiếp giáp trong phạm vi bán kính an toàn (tính theo sóng xung kích trong không khí) phải vẽ các công trình, nhà đường chướng ngại vật tự nhiên, cổng kích thước khoảng cách.

- Các bản vẽ nhà kho tỷ lệ 1/200 (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ngang):

- Sơ đồ bố trí tiếp đất chống sét, tiếp đất an toàn.

16. Ngày lập lý lịch

- Số bản lý lịch;

- Nơi giữ lý lịch: Tại kho......... bản

Cơ quan công an........ bản

Cơ quan quản lý VLNCN địa phương.............. bản

                              Lãnh đạo đơn vị

                              (Ký tên đóng dấu)

Phụ lục 10

QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG KHO, SẮP XẾP VLNCN; SẮP XẾP TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

1. Kho và sắp xếp bảo quản VLNCN trong kho

1.1. Kho cố định nổi và nửa ngầm

1.1.1. Tất cả các kho cố định phải thỏa mãn các điều kiện sau đây: 

- Kho chứa VLNCN phải được thông gió (tự nhiên hay cưỡng bức), chống dột tốt. Chỉ được mở cửa sổ và cửa đi để thông gió vào thời điểm thời tiết không mưa;

- Phải có biện pháp tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong nhà kho;

- Trong phạm vi kho phải có rãnh thoát nước, rãnh phải có độ nghiêng, kích thước phù hợp để tiêu nước nhanh;

- Đường ra vào kho và đường đi đến từng nhà kho phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đi lại thuận lợi và phải luôn giữ sạch sẽ;

- Khoảng cách giữa các nhà kho và khoảng cách từ nhà kho đến các công trình, đối tượng cần bảo vệ ngoài phạm vi kho phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy chuẩn này;

- Phải trang bị camera để quan sát 24/24h cửa ra vào các nhà kho, cụm kho, cổng kho và những vị trí xung yếu;

- Các kho phải có tường rào bao quanh. Ngoài tường rào phải có khu vực cấm các hoạt động tụ họp, đốt lửa không nhỏ hơn 50 m kể từ tường rào. Giới hạn và quy chế sử dụng vùng cấm do cơ quan quản lý kho và cơ quan công an địa phương quy định.

1.1.2. Trong phạm vi kho được xây dựng các nhà và công trình sau

- Các nhà kho chứa thuốc nổ và phụ kiện nổ;

- Phòng để mở các hòm vật liệu nổ và cắt dây nổ, dây cháy chậm;

- Các trạm gác, chòi gác;

- Trạm thí nghiệm và bãi thử;

- Kho chứa phương tiện, dụng cụ chữa cháy;

- Các bể chứa nước, bể cát;

- Phòng thường trực;

- Nhà đo điện trở kíp.

Vị trí bảo quản các vỏ hòm, hộp VLNCN, phòng nghỉ của bảo vệ phải ở ngoài tường rào của kho. Phòng nghỉ của bảo vệ phải cách tường rào không nhỏ hơn 50m. Vị trí chứa các vỏ hòm, hộp VLNCN cách tường rào không nhỏ hơn 25 m.

1.1.3. Tường rào phải cách tường nhà kho gần nhất trên 15,0 m, ở vùng núi khoảng cách này có thể giảm về phía sườn núi nhưng không được nhỏ hơn 8,0 m. Chân ta luy phần sườn núi phải cách tường nhà kho không nhỏ hơn 5,0 m và phải có biện pháp bảo vệ ngăn đất đá ở sườn núi sạt lở vào tường nhà kho, trường hợp sườn núi là đá cứng chắc thì khoảng cách này có thể giảm xuống nhưng không được nhỏ hơn 2,0 m.

Tường rào được xây dựng chắc chắn bằng gạch, đá hoặc lưới B40 có khung thép bao quanh. Tường rào phải ngăn được người và súc vật xâm nhập vào phạm vi kho; chiều cao của tường rào phải lớn hơn 2,0 m và phía trên phải có các cọc cao 0,5 m với khoảng cách giữa các cọc không được vượt quá 1,0 m, phía trên các cọc gắn 04 sợi dây thép gai. Trường hợp tường rào được làm bằng lưới B40 có khung thép bao quanh, chiều rộng của khung thép không được lớn hơn 02 m. Cổng ra vào kho phải có cửa, cửa phải có khoá. 

1.1.4. Trong phạm vi kho và khu vực cấm ở ngoài tường rào 5,0 m phải dọn sạch các loại cây dễ cháy (cỏ khô, cây khô).

1.2. Yêu cầu về xây dựng kho cố định nổi và nửa ngầm

1.2.1. Các nhà kho của kho cố định phải xây dựng chắc chắn bằng vật liệu không cháy có bậc 1 chịu lửa theo QCVN 06:2010/BXD: 

- Tường kho xây bằng vật liệu xây dựng không cháy (gạch nung, đá, bê tông), có chiều dày không nhỏ hơn 220 mm. Mặt trong tường quét vôi hoặc sơn màu sáng;

- Mái nhà kho phải làm bằng vật liệu không cháy. Trường hợp sử dụng mái ngói hoặc tấm lợp, mái nhà kho phải có trần; trường hợp sử dụng mái bê tông cốt thép, phải có lớp cách nhiệt;

- Nền kho, sàn nhà kho phải đảm bảo luôn khô ráo. Nền kho phải cao hơn mặt bằng quanh kho không nhỏ hơn 20 cm. Sàn nhà kho có thể lát gạch, gỗ, đổ beton, phải phẳng, không có khe hở, lỗ thủng và cao hơn nền kho không nhỏ hơn 30 cm.

1.2.2. Số lượng cửa ra vào nhà kho phải đảm bảo khoảng cách từ cửa đến điểm xa nhất của nhà kho không quá 15,0 m. Cửa ra vào kho phải có kích thước lớn hơn 1,2 m x 2,2 m.

1.2.3. Cửa sổ nhà kho hoặc lỗ thông hơi có kích thước cạnh lớn hơn 200 mm phải có biện pháp che chắn chống người, động vật đột nhập. Cửa sổ, lỗ thông hơi phải có kết cấu chống mưa hắt. Tỷ lệ diện tích cửa sổ so với mặt sàn phải lớn hơn 1/25.

1.2.4. Các cửa vào nhà kho phải có 02 lần cửa, cửa ngoài bằng sắt hoặc bằng gỗ bọc tôn và mở ra phía ngoài, cửa trong bằng gỗ. Bản lề cửa phải được bắt vào cửa sao cho không tháo được khi cửa đóng và khoá, then cửa phải làm bằng thép, khuy cửa làm bằng thép hoặc ống thép dày đảm bảo không có khe hở để lùa thanh bẩy, kìm cộng lực và khoá cửa phải là loại khóa chống cắt.

1.3. Sắp xếp VLNCN trong nhà kho cố định

1.3.1. Các hòm chứa VLNCN nhóm A, kíp nổ phải đặt trên giá. Mỗi tầng giá chỉ được xếp một lượt hòm. Khoảng cách từ mặt trên của hòm đến đáy dưới của tầng giá trên phải lớn hơn 4,0 cm. Chiều rộng của giá chỉ đặt đủ một hòm. Chiều cao của giá không lớn hơn 1,6 m so với sàn nhà kho. Cho phép sử dụng đinh hoặc đinh vít để bắt chặt các ngăn giá, đầu đinh phải ngập sâu trong gỗ không nhỏ hơn 5 mm. Khoảng cách giữa các tấm gỗ làm mặt giá là 2,5 cm. 

1.3.2. VLNCN nhóm D, dây cháy chậm được xếp thành chồng theo kích thước sau:

- Rộng không quá 2,0 m;

- Dài không quá 5,0 m;

- Cao không quá 1,8 m (tính từ nền nhà kho).

Các giá, các chồng chỉ được xếp các hòm VLNCN cùng loại (trọng lượng và kích thước). Giữa các  giá, chồng phải để lối đi rộng không nhỏ hơn 1,3 m.

Các giá (hoặc các chồng, hòm) phải cách tường nhà kho lớn hơn 20 cm. Cho phép xếp 02 giá sát nhau.

1.3.3. Khi sắp xếp VLNCN trong nhà kho phải đảm bảo loại nhập trước được xuất trước, nhập sau xuất sau.

1.4. Xây dựng ụ bảo vệ kho cố định

1.4.1. Phải xây dựng ụ bảo vệ đối với trường hợp khoảng cách giữa các nhà kho hoặc từ nhà kho đến các công trình lân cận không đảm bảo quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy chuẩn này.

Không được sử dụng vật liệu có thể cháy (than cám, than bùn) để đắp ụ. Cho phép sử dụng gạch, đá xây ụ, chân ụ, kè.

1.4.2. Ụ phải cao hơn chiều cao tối đa cho phép xếp VLNCN trong kho. Chiều rộng đỉnh ụ không nhỏ hơn 1,0 m. Chiều rộng chân ụ xác định theo độ dốc ổn định của loại vật liệu dùng đắp ụ.

1.4.3. Chân ụ bảo vệ cách tường nhà kho phải lớn hơn 1,0 m và không được lớn hơn 6,0 m. Giữa chân ụ và tường nhà kho phải có rãnh thoát nước.

1.4.4. Khi đắp ụ bảo vệ phải chừa lối ra vào, phía trước lối ra vào phải đắp ụ phụ cách chân ụ chính từ 1,0 m đến 3,0 m. Chiều dài ụ phụ phải đảm bảo từ bất cứ điểm nào trong nhà kho vạch một đường thẳng qua lối ra vào cũng gặp ụ phụ.

1.5. Chiếu sáng kho cố định

1.5.1. Cho phép sử dụng đèn chiếu sáng có điện áp không lớn hơn 220 V để chiếu sáng kho cố định. Không được sử dụng đèn có ngọn lửa trần, hồ quang để chiếu sáng.

1.5.2. Trường hợp đèn chiếu sáng đặt trong nhà kho, phải sử dụng thiết bị loại phòng nổ, đặt trong các hốc tường hoặc trần có lưới che.

1.5.3. Công tắc, cầu chì, ổ cắm, bảng điện phải đặt trong hộp kín ở ngoài nhà kho hoặc trong các phòng riêng. Trường hợp đặt ngoài nhà kho, hộp điện phải đặt cách nhà kho không nhỏ hơn 7,0 m, đoạn cáp cấp điện từ hộp vào nhà kho phải đi ngầm. Các thiết bị điện phục vụ cho nhà kho (trạm phân phối, mạng điện lực, hệ thống chiếu sáng) phải được trang bị bảo vệ dò và đoản mạch và tránh điện giật đối với người; tiếp địa phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế.

1.5.4. Dây dẫn điện chiếu sáng trong các nhà kho phải sử dụng loại cáp chống cháy hoặc đặt trong ống cứng làm bằng vật liệu không bắt lửa. Không cho phép các dây dẫn hoặc cáp điện qua phía trên các nhà kho.

1.5.5. Các giá đỡ cáp phải có kết cấu thích hợp để cáp không bị hư hỏng. Vị trí đưa cáp vào nhà kho phải có ống bọc.

1.5.6. Khi treo cáp điện dọc theo tường và trần nhà kho phải có giá đỡ cách nhau 0,8 m đến 1,0 m khi đặt ngang và 2,0 m khi đặt đứng.

1.5.7. Nối cáp phải dùng các hộp nối phòng nổ chuyên dùng.

2. Kho VLNCN lưu động 

2.1. Vị trí đặt kho lưu động phải đảm bảo an toàn, an ninh và phải được cơ quan quản lý VLNCN địa phương kiểm tra và chấp thuận.

Kho lưu động ngoài trời, khi đặt tĩnh phải đặt lên trụ beton ở chỗ nền phẳng, sàn kho phải cách nền đất không nhỏ hơn 30 cm. Trường hợp đặt trên phương tiện vận chuyển hoặc giá di động phải có biện pháp neo chặt, chốt hãm hoặc tháo các bánh xe chuyển động.

Kho lưu động trong nhà phải đặt cách cửa ra vào không nhỏ hơn 3,0 m và không có vật cản từ vị trí đặt kho ra đến cửa, kho phải có bánh xe hoặc gắn cố định trên giá di động để dễ dàng di chuyển trong các trường hợp khẩn cấp.  

2.2. Kho lưu động phải có kết cấu cứng vững, không bị hư hỏng, biến dạng trong quá trình di chuyển hoặc xếp tải. Các móc đỡ, tai treo dùng để nâng hạ trong quá trình di chuyển phải chế tạo đúng tiêu chuẩn thiết kế. Cấu tạo của các loại kho lưu động theo quy định dưới đây:

2.2.1. Kho lưu động ngoài trời phải có toàn bộ lớp vỏ ngoài bằng thép cac bon mác thấp dày không nhỏ hơn 3,2 mm hoặc bằng vật liệu kết cấu có độ bền tương đương. Mặt trong tường kho được lót bằng các vật liệu không phát sinh tia lửa với độ dày không nhỏ hơn 12 mm.

Sàn kho trải lớp ván gỗ dày 25 mm. Trần kho phải có lớp cách nhiệt, mặt ngoài kho phải sơn màu sáng, kho có mặt ngoài sơn màu sẫm phải để trong khu vực râm, mát hoặc có mái che. Kho lưu động ngoài trời phải chế tạo bảo đảm chống dột tốt, tại các vị trí lỗ thông hơi, cửa ra vào phải có kết cấu chống mưa hắt, thấm nước.

2.2.2. Kho lưu động trong nhà chứa ít hơn 20 kg thuốc nổ hoặc 500 kíp nổ có thể làm bằng gỗ dày 50 mm, bọc tôn sắt bên ngoài dày 0,5 mm. Các góc phải được gia cố bằng ke sắt. Mặt trong thùng không được có bất kỳ chi tiết kim loại nào, các đầu đinh, đầu vít phải ngập sâu 5,0 mm dưới mặt gỗ. 

2.2.3. Kho lưu động là các loại thùng, hòm xách tay sử dụng để bảo quản VLNCN trong ngày tại nơi thi công phải có cấu tạo tương đương như điểm 2.2.1 Phụ lục này với chiều dày lớp vỏ sắt không nhỏ hơn 2,5 mm, nắp thùng phải có gờ trùm kín miệng thùng không nhỏ hơn 2,0 mm. 

2.3. Cửa kho phải chế tạo bằng vật liệu tương đương vật liệu làm vỏ kho, cửa kho mở ra ngoài và có khoá chắc chắn, chống cắt. Bản lề, móc, chốt cửa phải bằng thép và được hàn hoặc lắp sao cho không tháo được khi cửa đã đóng, khoá. Cửa kho lưu động cao hơn 1,5 m phải có không nhỏ hơn 03 bản lề và chốt cửa liên động tối thiểu ở hai vị trí trên và dưới.

2.4. Cửa, thành bên kho lưu động phải sơn chữ “Thuốc nổ - Cấm lửa” có màu đỏ tương phản với màu nền. Chữ có chiều cao không nhỏ hơn 7,0 cm đối với kho lưu động trong nhà, kho lưu động là các loại thùng, hòm xách tay và có chiều cao không nhỏ hơn 15 cm đối với kho lưu động ngoài trời.

2.5. Các chi tiết, kết cấu kim loại lắp ráp theo phương pháp không hàn của kho lưu động ngoài trời (thân, cửa kho) phải được nối với nhau bằng dây cáp điện và tiếp đất theo quy định tại Phụ luc 10 của Quy chuẩn này.

2.6. Không yêu cầu chiếu sáng, thông tin đối với kho lưu động ngoài trời. Phải dọn sạch cỏ dễ cháy trong phạm vi tường rào kho. 

Ngoài các yêu cầu trên đây, kho lưu động ngoài trời phải tuân theo các quy định đối với một kho cố định.

2.7. Cho phép sử dụng các container tàu biển, các toa tàu hỏa để làm kho lưu động nhưng phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về kho lưu động quy định ở trên và phải làm sạch các chất ô nhiễm.

2.7.1. Kho lưu động là các toa tàu hỏa được bảo quản không lớn hơn 3,0 tấn thuốc nổ hoặc 10.000 kíp và 1.000 m dây nổ, không hạn chế số lượng dây cháy chậm. Trường hợp bảo quản chung với kíp nổ, phải sử dụng vách ngăn toa tàu làm 03 ngăn bằng nhau. 02 ngăn phía 02 đầu để chứa thuốc nổ và phương tiện nổ, ngăn giữa sử dụng để cấp phát, cửa các ngăn phải kín và có kích thước 1,8 m x 0,9 m. Khi dồn hoặc kéo trên đường, cửa toa chứa VLNCN phải đóng và khoá. 

Toa tàu hỏa bảo quản VLNCN phải có tín hiệu, biển báo theo quy định tại Điều 26 của Quy chuẩn này và phải được canh gác, bảo vệ như kho cố định. Ban đêm phải treo tín hiệu ở cả 2 đầu toa tàu.

2.7.2. Kho lưu động chứa VLNCN đặt trên các phương tiện nổi trên đường sông, hồ phải thoả mãn các yêu cầu sau: 

- Kho lưu động đặt trên các phương tiện nổi không được bảo quản lớn hơn 05 tấn thuốc nổ, 15.000 kíp, 5.000 m dây nổ và không được lớn hơn 1/4 trọng tải của phương tiện. Không được bảo quản chung kíp với thuốc nổ trong cùng kho;

- Phương tiện nổi có kho lưu động chứa VLNCN phải đỗ ở vị trí thích hợp và cách xa các công trình, bến cảng, khu dân cư, các kho dễ bắt lửa, chỗ đậu và luồng đi lại của các tàu thuyền khác. Khoảng cách này tính theo khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí quy định tại Phụ lục 7 của Quy chuẩn này, không được nhỏ hơn 150 m.

Trường hợp phương tiện nổi có kho lưu động chứa VLNCN đỗ gần bờ, phải có tường rào ở trên bờ. Tường rào cách mép nước 50 m. Các cọc cuối phải cắm xuống nước cách mép bờ không nhỏ hơn 3,0 m phía đối diện với bờ phải có biển cấm cách phương tiện 50 m. Phải treo biển báo "nguy hiểm" ở vị trí cao hơn mái kho VLNCN 3,0 m. Chữ phải rõ và có chiều cao không nhỏ hơn 20 cm. Ban đêm có tín hiệu bằng ánh sáng;

- Phương tiện nổi có kho lưu động chứa VLNCN phải có thu lôi chống sét theo quy định tại Phụ lục 11 của Quy chuẩn này. Nơi đặt kho lưu động chứa VLNCN trên phương tiện nổi phải cách xa các nguồn nhiệt không nhỏ hơn 8,0 m, việc sửa chữa có sử dụng ngọn lửa trần, hàn cắt ở gần kho chứa VLNCN chỉ được tiến hành cách kho lớn hơn 15 m và phải có biện pháp đảm bảo an toàn PCCC được Cảnh sát PCCC phê duyệt. Trong thời gian mở kho cấp phát VLNCN phải tắt các nguồn thu phát sóng điện từ tần số radio theo quy định tại Phụ lục 7 của Quy chuẩn này. Phương tiện nổi có động cơ đốt bằng nhiên liệu rắn phải có bộ phận dập tàn lửa ở đầu ống khói;

- VLNCN trong kho phải được xếp vững chắc, chằng buộc chắc chắn để tránh bị xô đẩy do sóng nước. Kíp nổ phải chứa trong các hòm gỗ, phía ngoài bọc tôn, phía trong lót đệm mềm. Các hòm này phải bắt chặt vào giá đỡ, khi hòm chứa còn rỗng, phải chèn chặt bằng vật liệu mềm. Không được cấp phát VLNCN trong thời gian phương tiện nổi đang di chuyển;

- Phương tiện nổi có kho bảo quản VLNCN phải có các phương tiện dụng cụ chữa cháy theo quy định PCCC hiện hành. Khi xảy ra cháy trên phương tiện nổi có kho bảo quản VLNCN, phải đánh chìm ngay tất cả VLNCN nếu điểm cháy ở nơi chứa VLNCN hoặc ở nơi khác mà hết khả năng dập cháy. Kíp nổ phải được đánh chìm trước. Đánh dấu điểm đánh chìm bằng phao tiêu để vớt lên sau. Khi tàu kéo xà lan có kho bảo quản VLNCN bị cháy thì phải dừng tàu lại tách khỏi xà lan và thả neo. Các phương tiện khác đang đi lại phía xà lan phải dừng lại.

2.7.3. Thùng chứa VLNCN trên giàn khoan dầu khí

Thùng chứa VLNCN dùng trên các giàn khoan/tàu khoan dầu khí ngoài khơi phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Thùng bằng thép có độ bền cao, bên trong được lót bằng lớp gỗ;

- Thùng chứa riêng biệt cho ngòi nổ;

- Nắp thùng được khóa bởi 02 khóa an toàn;

- Thùng phải kín và phải được thông gió;

- Thùng sơn màu đỏ, có ghi rõ ‘’Vật liệu nổ công nghiệp’’;

- Vị trí đặt thùng chứa VLNCN phải đảm bảo ở vị trí riêng ngoài giàn/tàu khoan cách ca bin điều hành và ca bin ở của nhân viên với khoảng cách không được nhỏ hơn 15 m, xung quanh không có nguồn điện;

- Thùng chứa phải luôn được khóa, trừ khi thực hiện cấp phát hoặc kiểm tra;

- Phải thường xuyên theo dõi, cập nhật danh mục, số lượng VLNCN trong thùng chứa.

2.8. Việc sắp xếp VLNCN trong kho lưu động thực hiện theo quy định tại điểm 1.3 của Phụ lục này.

3. Bảo quản VLNCN trên bãi trống

3.1. Cho phép sử dụng bãi trống làm kho để bảo quản VLNCN trong thời hạn không quá 20 ngày đêm đối với trường hợp chỉ nổ mìn 01 lần. VLNCN phải để trên các bục kê cách mặt đất 20 cm phải phủ bạt hoặc có mái che.

3.2. Bãi trống làm kho bảo quản VLNCN phải cách vị trí thi công nổ mìn theo quy định tại Phụ lục 7 nhưng không được nhỏ hơn 300 m. Khoảng cách từ bãi trống làm kho bảo quản VLNCN đến các công trình, đối tượng cần bảo vệ phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy chuẩn này.

3.3. Trong phạm vi 50 m xung quanh bãi trống làm kho bảo quản VLNCN, phải dọn sạch các loại vật liệu có thể cháy.

3.4. Phải xếp phụ kiện nổ thành đống riêng, cách đống thuốc nổ không nhỏ hơn 25 m.

4. Kho hầm lò và kho ngầm

4.1. Kho hầm lò

4.1.1. Cho phép bảo quản VLNCN trong các buồng (khám) hoặc các ngách bố trí so le nhau của các kho hầm lò nhưng phải đảm bảo khoảng cách an toàn truyền nổ giữa các buồng hoặc ngách.

4.1.2. Kho hầm lò gồm có các buồng chứa VLNCN và các buồng phụ khác (buồng kiểm tra kíp điện và làm ngòi mìn, buồng cấp phát vật liệu nổ, buồng để các dụng cụ chứa cháy). Các lò nối thông các buồng và lò nối thông ra ngoài.

4.1.3. Kho hầm lò phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Khoảng cách từ bất cứ điểm nào của kho hầm lò đến giếng mỏ hoặc các buồng của sân ga không được nhỏ hơn 100 m đối với kho kiểu buồng và 60 m đối với kho kiểu ngách;

- Khoảng cách từ các buồng hoặc ngách gần nhất đến đường lò dùng làm lối đi lại thường xuyên không được nhỏ hơn 30 m đối với kho kiểu buồng và 25 m đối với kho kiểu ngách;

- Khoảng cách từ ngách buồng kho lên mặt đất không nhỏ hơn 30 m đối với kho kiểu buồng và 15 m đối với kho kiểu ngách;

- Những đường lò có buồng hoặc ngách chứa VLNCN không được thông thẳng trực tiếp với đường lò chính, phải nối bằng 03 đoạn lò dẫn vuông góc với nhau, những đoạn lò dẫn này phải kết thúc bằng những hốc cụt sâu 2,0 m và tiết diện tốt thiểu là 4,0 m2;

- Mỗi kho hầm lò phải có 02 lối ra. Cho phép chỉ có 01 lối ra đối với trường hợp làm kho tạm chứa không quá 01 tấn thuốc nổ khi đào các đường hầm hoặc tuy nen;

- Kho phải được thông gió thường xuyên bằng luồng gió sạch đảm bảo luân chuyển không khí của kho 04 lần/giờ và phải nối với mạng gió chung của mỏ;

- Khi đặt đường ray vào trong kho, phải có cơ cấu cách điện với đường ray chung của mỏ.

4.1.4. Tất cả các buồng ngách đường lò của kho VLNCN hầm lò phải chống bằng vật liệu không cháy. Trường hợp đất đá cứng, ổn định thì không phải chống đường lò này.

4.1.5. Phải sử dụng thiết bị, phụ kiện điện là loại phòng nổ trong kho VLNCN tại các mỏ nguy hiểm về khí hoặc bụi nổ. 

4.1.6. Các kho VLNCN hầm lò phải được trang bị bình dập lửa, thùng cát, thùng nước được bảo quản trong buồng riêng của kho.

Phải làm cửa chống cháy tại đường lò dẫn vào các buồng hoặc ngách của kho.

4.1.7. Phải chiếu sáng bằng đèn điện phòng nổ cho các đường lò và các buồng ngách của kho. Dây dẫn điện trong kho phải sử dụng loại cáp bọc sắt hoặc cáp cao su mềm.

Bóng đèn phải để trong hốc có kính che và lưới sắt bảo vệ. Để chiếu sáng cho các buồng hoặc các ngách chứa VLNCN, bóng đèn phải đặt phía ngoài cửa buồng để hắt ánh sáng vào. Trường hợp không có hệ thống chiếu sáng cố định, phải sử dụng đèn pin hoặc đèn ắc quy dạng phòng nổ để chiếu sáng.

4.1.8. Phải đặt điện thoại trong buồng cấp phát VLNCN và phải sử dụng điện thoại và phụ kiện là loại phòng nổ đối với mỏ nguy hiểm về khí hoặc bụi nổ.

4.1.9. Ở mỏ nguy hiểm về khí hoặc bụi nổ, phải lắp đặt dàn bụi trơ ở cả 02 đoạn lò dẫn tới kho VLNCN hầm lò. Bụi trơ trên dàn phải được thay thế theo quy định.

4.1.10. Trường hợp không xây dựng kho hầm lò ở trong mỏ, cho phép đào 01 ngách riêng để cấp phát VLNCN cho thợ mìn và thu hồi số VLNCN không sử dụng hết vào cuối ca. Trường hợp ngách chứa 100 kg thuốc nổ, ngách phải đặt trong lò riêng có luồng gió sạch đi qua và cách các đường lò đang hoạt động không nhỏ hơn 25 m. Sức chứa tối đa của ngách không được quá 400 kg thuốc nổ và phụ kiện nổ kèm theo. Việc bảo vệ ngách bảo quản VLNCN tương tự bảo vệ kho hầm lò.

4.1.11. Không được xây dựng công trình trên mặt đất nằm trực tiếp phía trên kho hầm lò. Các đường lò ở phía trên hoặc phía dưới kho hầm lò, phải cách kho không nhỏ hơn 30 m đối với kho kiểu buồng và không nhỏ hơn 15 m đối với kho kiểu ngách.

4.2. Kho ngầm

4.2.1. Kho ngầm có thể xây dựng sâu trong núi, thông với mặt đất bằng lò bằng. Cho phép sử dụng các hầm lò cũ hoặc các hang động để làm kho ngầm, nếu chúng đáp ứng được các yêu cầu của kho VLNCN. Ở cửa kho ngầm (cửa lò) phải có 02 lớp cửa mở ra phía ngoài, cửa phía ngoài bằng gỗ hoặc tôn, cửa phía trong làm bằng song sắt.

4.2.2. Phải có 02 lối ra đối với trường hợp khoảng cách từ cửa lò đến buồng chứa VLNCN gần nhất lớn hơn 15 m. Kho phải được thông gió tốt.

4.2.3. Trước cửa lò phải đắp ụ bảo vệ, ụ phải cao hơn cửa lò 1,5 m, chiều dài lớn hơn 03 lần chiều rộng cửa lò. Chiều rộng đỉnh ụ không nhỏ hơn 1,0 m, chiều rộng của chân ụ tính theo góc ổn định của đất đắp. Có thể sử dụng đất đá đào lò để đắp ụ. 

4.2.4. Các đường lò của kho ngầm phải dốc ra ngoài có rãnh thoát nước. Rãnh phải có nắp đậy.

4.2.5. Các buồng, ngách của kho ngầm phải chống bằng vật liệu không cháy, các lò dẫn vào kho có thể chống bằng gỗ và sơn chống cháy.

4.2.6. Phải có hệ thống chiếu sáng cố định bằng điện phòng nổ dẫn vào kho. Dây dẫn phải đảm bảo yêu cầu nêu tại điểm 5.1.8 của Phụ lục này. Phụ kiện của hệ thống chiếu sáng phải là loại sử dụng cho mỏ hầm lò. Công tắc, cầu dao đóng tắt đèn phải đặt ngoài cửa lò. Chiếu sáng cho buồng chứa VLNCN phải sử dụng đèn ắc quy, đèn pin.

4.2.7. Không phải làm hệ thống bảo vệ chống sét đối với trường hợp kho ngầm có lớp đất phủ dày hơn 10 m.

4.2.8. Kho ngầm phải có tường rào, các cửa lò và trạm quạt gió phải nằm trong tường rào. Tường rào phải tuân thủ quy định tại điểm e khoản 1.1.1 Phụ lục này.

4.2.9. Cửa ra vào kho phải bố trí trạm gác. Trường hợp cửa ra vào kho không quan sát được lối ra vào kho dự phòng và trạm quạt, phải bố trí trạm gác để quan sát lối ra vào dự phòng và trạm quạt.

4.2.10. Trong các đường lò của kho, có thể đặt đường ray để vận chuyển VLNCN.

4.2.11. Việc kiểm tra kíp điện và làm ngòi mìn phải làm trong buồng riêng của kho hoặc trong buồng ở ngoài mặt đất.

4.2.12. Ngoài các quy định từ mục 4.2.1 đến mục 4.2.11, kho ngầm phải tuân thủ các quy định của một kho nổi.

5. Kho tiền chất thuốc nổ

5.1. Bảo quản Amoni Nitrat

5.1.1. Bao, thùng chứa Amoni Nitrat phải đáp ứng quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Không được bảo quản Amoni Nitrat trong bao, thùng tại khu vực có nhiệt độ lớn hơn 54,4 oC;

- Không được xếp bao, thùng chứa Amoni Nitrat cách tường nhà kho khoảng cách nhỏ hơn 762 mm;

- Trong các nhà kho có thể xếp thành các khối bao, thùng chứa Amoni Nitrat có chiều cao không được lớn hơn 6,1 m, chiều rộng không được lớn hơn 6,1 m và chiều dài không được lớn hơn 15,2 m. Các bao, thùng chứa Amoni Nitrat phải cách mái nhà hoặc dầm chịu lực và các kết cấu của mái lớn hơn 0,9 m.

Không hạn chế chiều dài của khối bao, thùng chứa Amoni Nitrat đối với trường hợp kho bảo quản Amoni Nitrat được xây dựng bằng vật liệu không cháy hoặc được bảo vệ bằng hệ thống phun nước chữa cháy tự động;

- Phải bố trí các lối đi có chiều rộng lớn hơn 0,9 m giữa các khối bao, thùng chứa  Amoni Nitrat. Trong nhà kho phải bố trí không nhỏ hơn 01 lối đi chính có chiều rộng lớn hơn 1,2 m;

- Chiều cao của kho chứa Amoni Nitrat rời không được lớn hơn 12,2 m. Đối với trường hợp kho được xây dựng bằng vật liệu không cháy hoặc lắp đặt hệ thống chữa cháy trên nóc nhà, chiều cao của nhà kho được lớn hơn 12,2 m sau khi được cơ quan có thẩm quyền về PCCC phê duyệt;

- Không được sử dụng các vật liệu sắt mạ kẽm, đồng, chì, kẽm để làm thùng chứa Amoni Nitrat;

- Cho phép chia kho bảo quản Amoni Nitrat thành các gian chứa hoặc các thùng chứa Amoni Nitrat và các sản phẩm khác. Các vách ngăn giữa kho chứa Amoni Nitrat với kho chứa các sản phẩm khác phải tiếp giáp với mặt dưới của mái nhà và được làm bằng vật liệu chống thấm và chống cháy, có khả năng chịu được không nhỏ hơn 01 giờ từ: Các kho chứa hóa chất hữu cơ, axit hoặc chất ăn mòn khác; vật liệu có thể dẫn đến cháy nổ trong quá trình xử lý hoặc bảo quản; khí ga nén dễ cháy; các vật liệu dễ cháy và dễ bắt lửa; các chất gây ô nhiễm khác.

Trường hợp không có các vách ngăn, Amoni Nitrat phải cách các sản phẩm khác lớn hơn 9,1 m;

- Không được bảo quản chung Amoni Nitrat với vật liệu nổ, chất lỏng dễ cháy như khí đốt, dầu lửa, LPG, chất dung môi, lưu huỳnh và các nhiên liệu nhẹ trong cùng một nhà kho;

- Không được để Amoni Nitrat tiếp xúc trực tiếp với thiết bị điện lắp đặt trong kho, nhiên liệu hoặc dầu thủy lực của xe nâng, máy kéo, xe sàn nâng và các loại xe chuyên dụng khác sử dụng trong nhà kho;

- Không được sử dụng ngọn lửa trần, các thiết bị phát sinh tia lửa tại kho bảo quản Amoni Nitrat.

- Khối lượng Amoni Nitrat bảo quản tối đa trong 01 nhà kho được thực hiện như sau:

+ Nhỏ hơn 2.268 tấn đối với trường hợp không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động;

+ Lớn hơn hoặc bằng 2.268 tấn đối với trường hợp có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động trong kho.

5.2. Quy định chung về bảo quản Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat

5.2.1. Bao, thùng chứa Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat phải là loại chống thấm nước và đáp ứng quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.

5.2.2. Không được để tiếp xúc Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat với bộ phận, đường ống gia nhiệt hoặc các vật liệu như chất dễ cháy, chất lỏng dễ cháy, chất oxy hóa khác và những vật liệu có khả năng phản ứng với chất oxy hóa, trừ các các vật liệu đóng gói, pallet, hoặc chèn lót.

5.2.3. Được phép bảo quản chung các thùng chứa Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat với thùng chứa các vật liệu không tương thích trong cùng nhà kho; khu vực bảo quản vật liệu không tương thích phải cách khu vực bảo quản Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat với khoảng cách lớn hơn 7,6 m. Phải có đê bao, cống xung quanh khu vực chứa chất lỏng dễ cháy để ngăn không cho chất lỏng dễ cháy rò rỉ chảy vào khu vực bảo quản tiền chất thuốc nổ.

5.2.4. Không được sử dụng nguồn phát sinh tia lửa, ngọn lửa trần tại khu vực bảo quản Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat; chỉ được cải tạo, sửa chữa nhà kho sau khi đã chuyển hết tiền chất thuốc nổ ra khỏi kho.

5.2.5. Phải sử dụng vật liệu không cháy để xây dựng tường, sàn kho bảo quản Natri Nitrat, Kali Nitrat, Kali Perclorat, Natri Clorat và Kali Clorat.

5.3. Bảo quản Natri Nitrat và Kali Nitrat

5.3.1 Khi bảo quản Natri Nitrat và Kali Nitrat có khối lượng lớn hơn 1.814 kg trong nhà kho theo kiểu cách ly bằng khoảng trống, cách ly bằng tường ngăn, trong nhà kho độc lập:

- Đối với trường hợp bảo quản trong nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, việc bảo quản được thực hiện như sau:

Bảng 10.1. Bảo quản Natri Nitrat và Kali Nitrat trong nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại hình bảo quản Cách ly bằng khoảng trống Cách ly bằng tường ngăn Nhà kho độc lập

1 Khối lượng tối đa trong 01 nhà kho 8 tấn 27 tấn Không giới hạn

2 Khối lượng tối đa khối (đống) Natri Nitrat hoặc Kali Nitrat 8 tấn 18 tấn 18 tấn

3 Chiều cao khối (đống) 2,4 m 2,4 m 2,4 m

4 Chiều rộng khối (đống) 4,9 m 4,9 m 4,9 m

5 Khoảng cách nhỏ nhất từ thùng chứa, bao chứa đến lối đi 2,4 m 2,4 m 2,4 m

6 Khoảng cách giữa các khối (đống) Lớn hơn chiều cao của khối Lớn hơn chiều cao của khối Lớn hơn chiều cao của khối

7 Khoảng cách nhỏ nhất đến tường 1,2 m 1,2 m 1,2 m

8 Khoảng cách nhỏ nhất đến chất không tương thích hoặc chất dễ cháy 3,7 m Không áp dụng Không áp dụng

- Đối với trường hợp bảo quản trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, việc bảo quản được thực hiện như sau:

Bảng 10.2. Bảo quản Natri Nitrat và Kali Nitrat trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại hình bảo quản Nhà kho độc lập

1 Khối lượng tối đa trong 01 nhà kho Không giới hạn

2 Khối lượng tối đa khối (đống) Natri Nitrat hoặc Kali Nitrat 181 tấn

3 Chiều cao khối (đống) 6,1 m

4 Chiều rộng khối (đống) 7,3 m

5 Khoảng cách nhỏ nhất từ thùng chứa, bao chứa đến lối đi 3,7 m

6 Khoảng cách giữa các khối (đống) Từ 1,2 m đến 2,4 m

7 Khoảng cách nhỏ nhất đến tường (không áp dụng đối với kho bảo quản nhỏ hơn 4.082 kg) 0,6 m

8 Khoảng cách nhỏ nhất đến chất không tương thích hoặc chất dễ cháy 2,4 m

5.3.2. Các nhà kho bảo quản Natri Nitrat và Kali Nitrat phải cách các công trình, đối tượng cần bảo vệ, các khu vực bảo quản chất dễ cháy không nhỏ hơn 7,6 m.

5.3.3. Hệ thống phun nước chữa cháy tự động thực hiện theo quy định tại Phụ lục 15 của Quy chuẩn này.

5.4. Bảo quản Kali Perclorat

5.4.1. Khi bảo quản Kali Perclorat có khối lượng lớn hơn 454 kg trong nhà kho theo kiểu cách ly bằng khoảng trống, cách ly bằng tường ngăn, trong nhà kho độc lập:

- Đối với trường hợp bảo quản trong nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, việc bảo quản được thực hiện như sau:

Bảng 10.3. Bảo quản Kali Perclorat trong nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại hình bảo quản Cách ly bằng khoảng trống Cách ly bằng tường ngăn Nhà kho độc lập

1 Khối lượng tối đa trong 01 nhà kho 1.022 kg 4.086 kg 45.400 kg

2 Khối lượng tối đa khối (đống) Kali Perclorat 9.080 kg

3 Chiều cao khối (đống) 1,8 m 2,4 m 2,4 m

4 Chiều rộng khối (đống) 2,4 m 3,7 m 4,9 m

5 Khoảng cách nhỏ nhất từ thùng chứa, bao chứa đến lối đi 1,2 m 1,8 m 2,4 m

6 Khoảng cách giữa các khối (đống) Lớn hơn chiều cao của khối Lớn hơn chiều cao của khối Lớn hơn chiều cao của khối

7 Khoảng cách nhỏ nhất đến tường 1,2 m 1,2 m 1,2 m

8 Khoảng cách nhỏ nhất đến chất không tương thích hoặc chất dễ cháy 3,7 m Không áp dụng Không áp dụng

- Đối với trường hợp bảo quản trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, việc bảo quản được thực hiện như sau:

Bảng 10.4. Bảo quản Kali Perclorat trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại hình bảo quản Cách ly bằng khoảng trống Cách ly bằng tường ngăn Nhà kho độc lập

1 Khối lượng tối đa trong 01 nhà kho 91 tấn 907 tấn Không áp dụng

2 Khối lượng tối đa khối (đống) Kali Perclorat 18,1 tấn 91 tấn 18,1 tấn

3 Chiều rộng khối (đống) 4,9 m 3,7 m 4,9 m

4 Khoảng cách nhỏ nhất từ thùng chứa, bao chứa đến lối đi 2,4 m 1,8 m 2,4 m

5 Khoảng cách giữa các khối (đống) Từ 1,2 m đến 2,4 m Từ 1,2 m đến 2,4 m Từ 1,2 m đến 2,4 m

6 Khoảng cách nhỏ nhất đến tường 0,6 m 0,6 m 0,6 m

7 Khoảng cách nhỏ nhất đến chất không tương thích hoặc chất dễ cháy 3,7 m Không áp dụng Không áp dụng

5.4.2. Các nhà kho bảo quản Kali Perclorat phải cách các công trình, đối tượng cần bảo vệ, các khu vực bảo quản chất dễ cháy không nhỏ hơn 15 m đối với nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động và 23 m đối với nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động.

Chiều cao của khối (đống) trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động và hệ thống phun nước chữa cháy tự động thực hiện như sau:

Bảng 10.5. Chiều cao khối (đống) Kali Percolrat trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại bảo quản Chiều cao khối (đống) (m)

1 Đặt trên giá Pallet hoặc rời 2,4

2 Đặt trên giá Pallet hoặc rời 3,7

3 Đặt trên giá 3,7

4 Đặt trên giá 4,9

5.4.3. Không áp dụng khoảng cách từ các thùng chứa Kali Perclorat đến tường đối với nhà kho bảo quản nhỏ hơn 2.041 kg Kali Perclorat.

5.5. Bảo quản Natri Clorat và Kali Clorat

5.5.1. Khi bảo quản Natri Clorat và Kali Clorat có khối lượng lớn hơn 91 kg trong nhà kho theo kiểu cách ly bằng khoảng trống, cách lý bằng tường ngăn, trong nhà kho độc lập:

- Đối với trường hợp bảo quản trong nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, việc bảo quản được thực hiện như sau:

Bảng 10.6. Bảo quản Natri Clorat và Kali Clorat trong nhà kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại hình bảo quản Cách ly bằng khoảng trống Cách ly bằng tường ngăn Nhà kho độc lập

1 Khối lượng tối đa trong 01 nhà kho 522 kg 2.088 kg 18.160 kg

2 Khối lượng tối đa khối (đống) Natri Clorat hoặc Kali Clorat 522 kg 2.088 kg 4.540 kg

3 Chiều cao khối (đống) 1,8 m 1,8 m 1,8 m

4 Chiều rộng khối (đống) 2,4 m 3,7 m 3,7 m

5 Khoảng cách nhỏ nhất từ thùng chứa, bao chứa đến lối đi 1,2 m 2,4 m 2,4 m

6 Khoảng cách nhỏ nhất giữa các khối (đống) Lớn hơn chiều cao của khối Lớn hơn chiều cao của khối Lớn hơn chiều cao của khối

7 Khoảng cách nhỏ nhất đến tường 1,2 m 1,2 m 1,2 m

8 Khoảng cách nhỏ nhất đến chất không tương thích hoặc chất dễ cháy 3,7 m Không áp dụng Không áp dụng

- Đối với trường hợp bảo quản trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, việc bảo quản được thực hiện như sau:

Bảng 10.7. Bảo quản Natri Clorat và Kali Clorat trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

TT Loại hình bảo quản Cách ly bằng khoảng trống Cách ly bằng tường ngăn Nhà kho độc lập

1 Khối lượng tối đa trong 01 nhà kho 45 tấn 900 tấn Không áp dụng

2 Khối lượng tối đa khối (đống) Natri Clorat và Kali Clorat 8,8 tấn 27,2 tấn 91 tấn

3 Chiều rộng khối (đống) 3,7 m 4,9 m 6,1 m

4 Khoảng cách nhỏ nhất từ thùng chứa, bao chứa đến lối đi 2,4 m 3,0 m 3,0 m

5 Khoảng cách giữa các khối (đống) Từ 1,2 m đến 2,4 m Từ 1,2 m đến 2,4 m Từ 1,2 m đến 2,4 m

6 Khoảng cách nhỏ nhất đến tường 0,6 m 0,6 m 0,6 m

7 Khoảng cách nhỏ nhất đến chất không tương thích hoặc chất dễ cháy 3,7 m Không áp dụng Không áp dụng

5.5.2. Các nhà kho bảo quản Natri Clorat và Kali Clorat phải cách các công trình, đối tượng cần bảo vệ, các khu vực bảo quản chất dễ cháy không nhỏ hơn 7,6 m.

5.5.3. Chiều cao của khối (đống) trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động được thực hiện như sau:

Bảng 10.8. Chiều cao khối (đống) Natri Clorat và Kali Clorat trong nhà kho có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động

Trên giá Rời hoặc khối (đống) Rời hoặc khối (đống) Giá đỡ

1 Chiều cao tối đa của khối (đống) 1,8 m 1,5 m 3,0 m 3,0 m

2 Chiều cao tối đa của trần nhà kho 7,6 m 7,6 m 7,6 m Không áp dụng

3 Khoảng cách giữa các khối (đống) ≥ 1,2 m ≥ 1,2 m ≥ 2,4 m 2,4 m

5.5.4. Không áp dụng khoảng cách từ các thùng chứa Clorat và Kali Clorat đến tường đối với nhà kho bảo quản nhỏ hơn 1.043 kg Natri Clorat và Kali Clorat.

Phụ lục 11

QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG SÉT KHO, NHÀ SẢN XUẤT, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VLNCN VÀ KHO TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

1. Quy định chung

1.1. Phải lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng và chống sét lan truyền đối với nhà sản xuất, khu vực sấy, nghiền đóng bao VLNCN, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.

1.2. Các phương tiện vận tải thủy chở VLNCN phải được trang bị chống sét để tránh sét đánh thẳng hoặc lan truyền vào phương tiện.

1.3. Không được đặt các thiết bị thu sét đánh thẳng trên mái các nhà kho, nhà xưởng nêu tại khoản 1.1 Điều này. Không được mắc đường dây điện trên không vào các thiết bị thu sét.

2. Chống sét cho nhà sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ

2.1. Thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét thực hiện theo quy định tại TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999).

2.2. Hệ thống chống sét đánh thẳng đối với các nhà kho, công trình quy định tại điểm 1.1 Phụ lục này, phải sử dụng thu sét kiểu, cột thu và các bộ phận thu sét, dẫn sét, tiếp đất phải bố trí riêng biệt với công trình và vật kim loại chôn dưới đất có liên quan tới công trình.

2.3. Giá trị điện trở tiếp đất của mỗi cột thu sét đánh thẳng không được lớn hơn 10 .

2.4. Khi các nhà kho, công trình quy định tại khoản 1.1 Phụ lục này có kết cấu kim loại hoặc khi VLNCN chứa trong các hòm bằng kim loại, phải có biện pháp bảo vệ chống cảm ứng tĩnh điện, điện trở nối đất không được lớn hơn 5 . Cho phép sử dụng một trong hai biện pháp sau để bảo vệ chống tĩnh điện: 

- Tiếp đất tất cả vật, thiết bị có ở trong nhà;

- Đặt lưới kim loại trên mái nhà có kích thước ô lưới không lớn hơn 10 m x 10 m (bằng sắt  5mm đến 6 mm) được nối đất ở phía ngoài nhà, cách móng nhà từ 0,5 m đến 1,0 m, sâu 0,8 m và cách bộ phận tiếp đất của thu sét đánh thẳng không nhỏ hơn 3,0 m.

2.5. Chống cảm ứng điện từ bằng cách nối tất cả các đường ống, cáp điện bọc thép dẫn đến nhà kho và các kết cấu kim loại trong nhà kho thành một mạch kín. Trường hợp các đường ống, cáp điện bọc thép và các kết cấu kim loại được bố trí chéo nhau thì nối tại vị trí gần nhất. Trường hợp các đường ống, cáp điện bọc thép và các kết cấu kim loại được bố trí song song thì cứ 15 m đến 20 m có một điểm nối. Các mối nối phải đảm bảo dẫn điện tốt. Những khớp nối có nghi ngờ sự tiếp xúc không tốt thì giữa hai bộ phận được nối lại với nhau phải có một dây dẫn phụ. Dây dẫn phụ phải bằng thép, đồng có tiết diện từ 16 mm2 đến 25 mm2.

2.6. Đường dây dẫn điện đi vào nhà sản xuất hoặc nhà kho VLNCN phải là cáp ngầm, chiều dài đoạn cáp ngầm từ điểm bắt đầu đi ngầm đến nhà sản xuất, nhà kho VLNCN không được nhỏ hơn 100 m. Phải đặt bộ phận chống sét van tại điểm từ trên không đi xuống cáp ngầm. Vị trí chuyển từ đường dây trên không sang cáp ngầm phải đặt tiếp đất có điện trở không lớn hơn 5,0 . Phải tiếp đất các chân sứ của đường dây trên không của 02 cột gần vị trí chuyển sang cáp ngầm đảm bảo điện trở tiếp đất không được lớn hơn 10 .

2.7. Việc xác định khoảng cách từ bộ phận thu sét tới công trình cần bảo vệ để tránh sự phóng điện từ các bộ phận của thu sét đến công trình thực hiện theo cách sau:

- Khoảng cách tối thiểu trong không khí Sk (m) từ phần dẫn điện (xem hình 11.1) đến công trình cần bảo vệ và điện thế thâm nhập (MV) xuất hiện trên phần dẫn điện, ở độ cao 01 m kể từ mặt đất vào lúc sét đánh phụ thuộc vào điện trường xung của tiếp đất và được xác định theo đường cong trên hình 11.2. Khoảng cách giữa cột thu sét và nhà kho để các ô tô ra vào được dễ dàng không được nhỏ hơn 5,0 m;

- Khoảng cách ở trong đất Sđ (m) từ các bộ phận tiếp đất của thu sét kiểu cột đến các phần của công trình được bảo vệ hay đến các kết cấu kim loại dài có liên quan đến công trình được xác định như sau: 

Trong đó

Ri là điện trở xung của tiếp đất của thu sét (), không được nhỏ hơn 3,0 m.

Hình 11.1 – Sơ đồ để tính khoảng cách từ cột thu sét đến nhà cần bảo vệ

Hình 11.2 - Đồ thị xác định khoảng cách tối thiểu trong không khí từ chiều dài của vật dẫn điện và điện trở tiếp đất

3. Chống sét cho tàu thuyền chở VLNCN

3.1. Các tàu thuyền, xà lan chứa VLNCN phải có thu sét cố định đặt trên tàu, phương tiện. Số lượng và chiều cao của bộ phận thu sét phải bảo vệ được toàn bộ diện tích của boong tàu. Có thể sử dụng bất cứ cầu trục cao nào đặt trên tàu như cột buồm để làm cột giữ đầu thu sét. 

Đối với các tàu có thân (vỏ) bằng gỗ thì các cột đỡ giữ đầu thu sét có thể làm bằng gỗ và dùng dây néo giữ cột bằng kim loại thay dây dẫn. Đầu thu sét hàn nối với đầu trên của các dây néo. Đầu dưới của dây néo được hàn nối với dây dẫn của vật tiếp nước (thay tiếp đất). Tiết diện của dây néo từ 16 mm2 đến 25 mm2.

Vật tiếp nước bằng tấm sắt tráng kẽm có kích thước 0,5 m x 2,0 m, dày từ 4,0 mm đến 5,0 mm. Các tấm này đặt ở hai phía ngoài thành tàu và thấp hơn mức tải nhỏ nhất của tàu. Sử dụng 02 dây dẫn tiết diện 25 mm2 để nối vật tiếp nước với đầu thu sét.

3.2. Chống sét cho các tàu có vỏ bằng kim loại có thể dùng các cột buồm bằng gỗ hoặc kim loại để làm cột đỡ đầu thu sét. Nếu là cột kim loại thì chân cột hàn chắc chắn vào thân tàu, không cần đặt dây dẫn dọc theo chân cột. Nếu là gỗ thì đầu dưới dây dẫn chỉ cần hàn chắc vào thân tàu không cần làm vật tiếp nước.

4. Kiểm tra công trình chống sét cho kho VLNCN

4.1. Hàng năm, trước mùa mưa bão hoặc khi phát hiện thấy có hư hỏng phải tổ chức kiểm tra công trình chống sét. Người được giao quản lý kho VLNCN phải kiểm tra bên ngoài công trình chống sét một tháng /lần và ghi vào sổ kiểm tra.

4.2. Nội dung kiểm tra công trình chống sét gồm:

- Kiểm tra bên ngoài (tình trạng các đầu thu sét, dây dẫn, chỗ hàn, chỗ nối);

- Đo điện trở của các bộ phận tiếp đất ghi vào một biên bản riêng (Mẫu số 01);

- Kiểm tra những thay đổi về kết cấu, việc sửa chữa các hư hỏng thiếu sót của kỳ kiểm tra trước đã phát hiện.

4.3. Phải xác định sự nguyên vẹn của đầu nhọn hình côn, tình trạng lớp mạ, sự chắc chắn mối nối bộ thu sét với dây dẫn điện sét, độ sạch của mặt tiếp xúc chỗ nối (có bị rỉ không). Trường hợp đầu thu sét bị hư hỏng, bị cháy, bị rỉ quá 30% tiết diện ngang của nó thì phải thay mới. Các lớp mạ, sơn chống rỉ bị bong, tróc phải được phục hồi. Bề mặt tiếp xúc bị rỉ phải được cạo lau sạch. Vặn chặt các bu lông bị lỏng.

4.4. Kiểm tra dây dẫn điện sét không bị uốn cong. Phải thay thế đối với trường hợp dây bị rỉ, có chỗ tiết diện nhỏ hơn 50 mm2.

4.5. Trường hợp cột đỡ bằng gỗ, phải kiểm tra độ hư hỏng, mục nát và phải thay thế cột mới đối với trường hợp cột mục quá 30% tiết diện cột.

4.6. Đối với lưới thép chống cảm ứng tĩnh điện phải kiểm tra mức độ toàn vẹn của lưới và các dây dẫn (mối nối, độ han rỉ) và phải thay thế đối với trường hợp tiết diện đoạn nào nhỏ hơn 16 mm2.

4.7. Đối với bộ phận chống cảm ứng điện từ phải kiểm tra sự toàn vẹn, mức độ chắc chắn của mối nối mức độ han rỉ.

4.8. Đo điện trở tiếp đất của công trình chống sét phải sử dụng máy đo chuyên dùng và phải được kiểm định theo quy định.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 52 mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp mới

Xem tất cả
Mẫu số 2
Thông tư 02/2008/TT-BCT
Mẫu số 1
Thông tư 02/2008/TT-BCT
Mẫu khai báo hóa chất Bảng
Mẫu số 10 - Thông tư 55/2014/TT-BCT

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026