Mẫu biên bản thử VLNCN (Mẫu số 02 - Thông tư 32/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương)
Mẫu số 02
Biên bản thử VLNCN
Ở kho: (tên đơn vị)
Chúng tôi gồm:............................ người được giao quản lý kho VLNCN
Nhân viên thử nghiệm đã tiến hành kiểm tra thử VLNCN và lập biên bản ngày:
1. Các tài liệu về VLNCN
| Tên VLNCN | Tên tổ chức sản xuất | Số loạt | Ngày sản xuất | Ngày nhập kho | Tbời gian bảo hành |
2. Kết quả kiểm tra bên ngoài bao bì và bên ngoài VLNCN
3. Xác định lượng chảy nước (đổ mồ hôi) đối với thuốc nổ chứa nitroeste lỏng
4. Thử truyền nổ của các thỏi thuốc nổ
| Số TT | Khoảng cách giữa các thỏi thuốc nổ | Số lẩn thử | Số lần thuốc nổ đã nổ | Số lẩn thuốc nổ không nổ |
5. Xác định độ ẩm của thuốc nổ Amoni Nitrat
| Số của loạt hàng | Độ ẩm cho phép, % | Độ ẩm xác định % |
6. Kiểm tra bên ngoài của kíp nổ điện
7. Kiểm tra bên ngoài của kíp nổ đốt
8. Thử khả năng truyền nổ của kíp nổ
| Số lần thử | Số hiệu của loại kíp nổ | Số hiệu của nhóm được nổ | Số lượng kíp nổ trong 01 nhóm | Số kíp nổ đã nổ | Số kíp nổ không nổ |
9. Kiểm tra bên ngoài của dây cháy chậm
10. Thử tốc độ cháy, độ cháy đều và cháy hoàn toàn của dây cháy chậm
| Số hiệu của loại dây cháy chậm | Số lượng đoạn dây dài 60 cm | Thời gian cháy 01 đoạn, giờ | Đặc điểm cháy (đốt cả cuộn) |
11. Thử độ chịu nước của dây cháy chậm
| Số của loạt dây cháy chậm | Độ sâu ngâm vào nước, m | Thời gian ngâm trong nước, giờ | Tốc độ cháy, cm/s | Đặc điểm cháy |
12. Kết luận về chất lượng VLNCN đã kiểm tra và thử.
Người được giao quản lý kho Nhân viên thử
(Ký tên) (Ký tên)
Phụ Lục 6
KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THU PHÁT SÓNG ĐIỆN TỪ TẦN SỐ RADIO KHI BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG KÍP ĐIỆN
1. Khoảng cách an toàn đối với các đài phát sóng AM thương mại
Bảng 6.1. Khoảng cách an toàn đối với các đài phát sóng AM thương mại
Công suất phát trên anten
(W) Khoảng cách tối thiểu
(m)
Đến 4000 244
5000 274
10000 396
25000 610
50000 884
100000 1250
500000 2774
2. Khoảng cách đối với các máy phát đến 50 MHz
Bảng 6.2. Khoảng cách đối với các máy phát đến 50 MHz
Công suất phát trên anten
(W) Khoảng cách tối thiểu
(m)
100 244
500 518
1000 762
5000 1676
50.000 5182
500.000 16764
3. Khoảng cách đối với các đài phát vô tuyến VHF và FM
Bảng 6.3. Khoảng cách đối với các đài phát vô tuyến VHF và FM
Công suất bức xạ hiệu dụng
(W) Khoảng cách tối thiểu
(m)
Kênh 2 - 6 Sóng FM Kênh 7 - 13
Đến 1000 305 244 183
10.000 549 427 305
100.000a 975 792 579
316.000b 1311 1036 762
1.000.000 1768 1402 1006
10.000.000 3109 2469 1798
4. Khoảng cách đối với các máy phát vô tuyến UHF
Bảng 6.4
Công suất bức xạ hiệu dụng
(W) Khoảng cách tối thiểu
(m)
Đến 10.000 183
1.000.000 610
5.000.000a 914
100.000.000 1829
5. Chỉ dẫn áp dụng đối với các loại trạm phát radio
Bảng 6.5
Loại Tần số
(MHz) Chiều dài sóng
(m) Công suất máy phát
(W) Bảng áp dụng
Thương mại
- Đài tiêu chuẩn (AM)
- Điều biến tần số (FM)
- TV (Kênh 2-6)
- TV (Kênh 7-13)
- TV (Kênh 14-83)
0,535-1,605
88-108
54-88
174-216
470-890
554,74-187,45
3,41-2,77
5,55-3,41
1,71-1,37
0,64-0,34
50.000
550.000
100.000
316.000
5.000.000
6.1
6.3
6.3
6.3
6.4
Nghiệp dư
- Dải sóng160 m
- Dải sóng 80 m
- Dải sóng 40 m
- Dải sóng 20 m
- Dải sóng 15 m
Dải sóng dân dụng
- Dải sóng 10 m
+ Di động
+ Cố định
- Dải sóng 6 m
- Dải sóng 2 m
- Dải sóng 11/4 m
1,8-2,0
3,5-4,0
7,0-7,3
14,0-14,4
21,10-21,25
26,96-27,23
28,0-29,7
28,0-29,7
50,0-54,0
144-148
220-225
166,12-149,35
85,34-74,98
42,67-41,15
21,34-20,79
14,11-14,02
11,16-10,97
10,70-10,06
10,70-10,06
6,00-5,55
2,07-2,03
1,36-1,33
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
5
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
6.2
6.2
6.2
6.2
6.2
6.6
6.6
6.2
6.6
6.6
6.6
Điện đàm ô tô
- Đài phát cố định VHF
- Đài phát di động VHF
- Đài phát cố định UHF
- Đài phát cố định UHF
- Đài phát di động UHF
150-160
159
450-470
470-512
459
0,61-0,57
0,58
0,21-0,20
0,20-0,18
0,20
100
30
175
60
35
6.6
6.6
6.6
6.6
6.6
Điện thoại di động
(420-30.000 MHz ) 825-890 0,11-0,10 3 6.6
Liên lạc hai chiều
- Đài trung tâm HF
Máy di động
- Đài trung tâm VHF
Máy di động
- Đài trung tâm UHF
Máy di động
- Dải LF (hàng không)
- Dải HF (hàng không)
- Dải VHF (hàng không)
- Dải UHF (hàng không)
- Vô tuyến điện báo
25-50
25-50
148-174
148-174
450-470
450-470
0,2-0,4
4-23
118,0-135,9
225-500
6-23
11,89-6,10
11,89-6,10
2,01-1,71
2,01-1,71
0,67-0,64
0,67-0,64
1524,00-762,00
76,20-13,41
2,53-2,19
1,34-0,61
15240
500
500
600
180
180
180
2.000
50.000
50
100
50.000
6.2
6.6
6.6
6.6
6.6
6.6
6.1
6.2
30 m
15 m
2 m
6. Khoảng cách đối với các máy phát di động nghiệp dư và dân dụng
(Khoảng cách tối thiểu, m)
Bảng 6.6. Khoảng cách đối với các máy phát di động nghiệp dư và dân dụng
Công suất phát trên anten
(watts) MF
1,6-3,4 MHz
Công nghiệp HF
28-29,7 MHz
Nghiệp dư VHF
35-36 MHz
Dân dụng
42-44 MHz
Dân dụng
50-54 MHz
Nghiệp dư VHF
144-148 MHz
150-161,6 MHz
Dân dụng UHF
450-470 MHz
Điện thoại di động dân dụng, điện thoại ô tô trên
800 MHz
5 9 21 18 6 3
10 12 30 24 9 6
50 27 70 55 21 12
100 37 98 79 30 18
180 52 131 107 40 24
250 61 152 125 49 27
500 85 216 177 67 37
600 91 238 195 73 43
1.000 122 308 250 94 55
10,000 378 975 792 302 171
Phụ lục 7
HƯỚNG DẪN TÍNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN KHI NỔ MÌN VÀ BẢO QUẢN VLNCN
1. Khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn
1.1. Khoảng cách an toàn về chấn động đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ do nổ một phát mìn tập trung được tính theo công thức sau:
rc = Kc. .3 (7.1)
Trong đó:
- rc là khoảng cách an toàn, m;
- Kc là hệ số phụ thuộc vào tính chất đất nền của công trình cần bảo vệ, quy định tại bảng 7.1;
- là hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác động nổ n, quy định tại bảng 7.2;
- Q là tổng khối lượng thuốc nổ tập trung, kg.
Bảng 7.1. Hệ số Kc để tính khoảng cách an toàn về chấn động
Loại đất nền của công trình cần bảo vệ Trị số Kc
1. Đá nguyên
2. Đá bị phá hủy
3. Đá lẫn sợi và đá dăm
4. Đất cát
5. Đất sét
6. Đất lấp và đất mặt thực vật
7. Đất bão hoà nước (đất nhão và than bùn) 3
5
7
8
9
15
20
Chú thích: Khi đặt khối thuốc nổ ở trong nước hoặc trong đất bão hoà nước thì trị số Kc phải tăng lên 1,5 đến 2,0 lần.
Bảng 7.2. Hệ số để tính khoảng cách an toàn về chấn động
Điều kiện nổ Trị số
1. Khi phá ngầm và khi n 0,5
2 . Chỉ số tác động nổ
n = 1
n = 2
n = 3 1,2
1,0
0,8
0,6
Chú thích: Khi nổ ở trên mặt đất không tính đến tác động của chấn động
1.2. Khi đồng thời nổ một nhóm các phát mìn:
Trường hợp khoảng cách từng phát mìn đến đối tượng bảo vệ không chênh lệch lớn hơn 10%, khoảng cách an toàn về chấn động tính theo công thức (7.1), trong đó Q là tổng khối lượng thuốc nổ trong nhóm.
Trường hợp khoảng cách từng phát mìn đến đối tượng cần bảo vệ chênh lệch nhau lớn hơn 10%, khoảng cách an toàn về chấn động tính theo công thức (7.2).
rc = Kc. . (7.2)
. (r1/ri)3 (7.3)
Trong đó:
- Qtd: Khối lượng thuốc nổ của phát mìn tương đương về tác động chấn động, kg;
- nf: Số lượng phát mìn có trong nhóm;
- qi: Khối lượng thuốc nổ của phát mìn riêng lẻ, kg;
- ri: Bán kính của khu vực chấn động tính theo công thức (7.1) đối với phát mìn ở gần đối tượng được bảo vệ nhất (hình 7.1), m;
- ri (r2; r3): Các khoảng cách từ những phát mìn khác của nhóm đến điểm giao nhau của vòng tròn bán kính r1, với đường thẳng nối phát thuốc thứ nhất với đối tượng cần bảo vệ (hình 7.1), m.
Các hệ số khác xem công thức (7.1):
Coi phát mìn tương đương đặt ở chỗ phát mìn riêng lẻ q1 gần đối tượng bảo vệ nhất.
Do Qtd > q1, các tính gần đúng theo công thức (7.2) sẽ lớn hơn K1. Vì vậy phải tính lại bằng cách dời điểm O sang điểm O' để tính r’c (tiếp tục chuyển như vậy đến khi nhận được hai giá trị khoảng cách có độ chênh lệch không đáng kể (xem thí dụ). Khi có một số đối tượng cần bảo vệ an toàn ít chấn động đất do nổ một nhóm phát mìn thì việc tính toán khoảng cách an toàn phải thực hiện riêng cho từng đối tượng.
Công trình cần bảo vệ
Hình 7.1 - Cách xác định bằng đồ thị tìm phát thuốc tương ứng
Khi biết sự phân bố các phát mìn và đối tượng cần bảo vệ, các đối tượng này nằm ngoài phạm vi chấn động nếu thỏa mãn điều kiện sau:
; (7.4)
Trong đó:
- ri là khoảng cách từ phát mìn riêng lẻ đến các đối tượng cần bảo vệ, tính bằng m;
- Các hệ số khác xem công thức (7.1), (7.2), (7.3).
1.3. Khi nổ riêng lẻ một số phát mìn, khoảng cách an toàn phụ thuộc vào thời gian nổ chậm giữa các đợt. Khi thời gian nổ chậm không nhỏ hơn 08 ms, việc xác định khoảng cách an toàn phải căn cứ vào khối lượng Qtđ lớn nhất trong các nhóm.
1.4. Các phương pháp tính nêu ở 1.1, 1.2 và 1.3 ở trên chỉ áp dụng cho đối tượng cần bảo vệ là nhà bình thường (tường gạch và tương đương) thấp tầng. Trường hợp nhà đã bị hư hỏng (nứt tường), khoảng cách an toàn tính được phải tăng lên không nhỏ hơn 02 lần. Các phương pháp tính trên không áp dụng đối với nhà và công trình cỡ lớn như: tháp, nhà cao tầng.
Đối với các công trình kỹ thuật quan trọng như cầu, đài phát thanh, đập, hồ chứa thủy điện phải tiến hành nổ thử nghiệm đo giám sát ảnh hưởng nổ mìn, thông qua kết quả đo giám sát nổ mìn để xác định quy mô, phương pháp nổ đảm bảo an toàn về chấn động khi nổ mìn khi nổ mìn đến công trình.
1.5. Những vị trí nổ mìn nhiều lần (các mỏ lộ thiên) khoảng cách an toàn tính theo công thức (7.1) và (7.2) với 01 lần nổ mìn phải tăng lên không nhỏ hơn 02 lần.
1.6. Bán kính vùng nguy hiểm về chấn động khi nổ mìn 01 lần theo quy định tại bảng 7.3.
Khi sử dụng bảng 7.3, phải sử dụng hệ số hiệu chỉnh như sau:
1.6.1. Cho phép mìn đặt sâu, hệ số quy định tại bảng 7.2.
1.6.2. Cho phép mìn đặt trong nước hoặc trong đất bão hoà nước theo quy định tại ghi chú của bảng 7.1.
1.7. Thí dụ tính khoảng cách an toàn về chấn động đất do nổ đồng thời các nhóm phát mìn:
Thí dụ: Nổ đồng thời một nhóm gồm 03 phát mìn với chỉ số tác động nổ n 1, 03 phát mìn trên một đường thẳng có khối lượng thuốc nổ của từng phát mìn: q1=100 tấn; q2=200 tấn; q3= 500 tấn. Khoảng cách giữa các phát mìn là 500 m. Công trình cần bảo vệ có nền là đất sét với độ ẩm tự nhiên.
Tính toán: Theo công thức (7.1) bán kính vùng nguy hiểm do chấn động của phát mìn q1, (gần công trình bảo vệ nhất).
Kc = 9; =1; q1=100.000 kg
Vẽ được vòng tròn bán kính r1 = 420 m là vòng chấn động của phát mìn q1
Căn cứ vào tỷ lệ trên sơ đồ, suy ra các khoảng cách r2 , r3 từ các phát mìn q2, q3 đến điểm O và tìm ra r2 = 650 m , r3 = 1.080 m.
Sử dụng công thức (7.3) tính được trị số phát mìn tương đương Qtd và r’c gần đúng lần thứ nhất.
qi (tấn) ri (m) (r1/ri)3 q1(r1/ri)3
100 420 1,000 100
200 650 0,270 54,0
500 1080 0,059 29,5
Q’td = 183, 5 tấn
do đó
Trị số 515 m lớn hơn nhiều so với trị số 420 m nên cần tìm lần thứ hai bán kính chấn động đất r”c Lập bảng số mới r1 =515 m theo cách tính tỷ lệ trên bản vẽ r2=715 m và r3=1110m.
qi (tấn) ri (m) (r1/ri)3 q1(r1/ri)3
100 515 1,000 100,0
200 715 0,373 74,6
500 1110 0,1 50,0
Q"td = 224,6 tấn
do đó
Tìm lần thứ 03 với trị gần đúng bán kính chấn động với r1=550 m, r2 = 740 m và r3 =1.140 m.
qi (tấn) ri (m) (r1/ri)3 q1(r1/ri)3
100 550 1,000 100,0
200 740 0,412 80,4
500 1140 0,112 50,0
Q”’td=238,4 tấn
do đó:
Phép tính lại lần thứ 04 theo trình tự trên, tính được gần đúng bán kính an toàn chấn động r’’’c = 567 m.
Như vậy có thể chấp nhận bán kính an toàn về chấn động đất của thí dụ này là 570 m.
Kiểm tra theo công thức (7.4)
Việc tính toán trên đây có thể chấp nhận được
Bảng 7.3. Trị số bán kính vùng nguy hiểm
Đất nền công
trình cần bảo vệ Trị số
Kc Khối lượng phát mìn, kg
1000 2000 5000 104 25x103 5x104 75x103 105 2x105 75x105 75x104 106
1. Đá nguyên
2. Đá bị phá hủy
3. Đá lẫn sỏi,đá dăm
4. Đất cát
5. Đất sét .
6. Đất lấp, đất tầng
7 Đất bão hoà nước 3
5
7
8
9
15
20 30
50
70
80
90
150
200 40
60
90
100
115
19O
25O 50
85
120
140
155
260
340 65
110
150
170
195
320
430 90
150
200
230
260
440
590 110
185
260
300
330
550
740 130
210
300
340
380
630
840 140
230
325
370
420
700
930 175
290
410
470
525
880
1170 240
400
560
640
715
1200
1600 270
455
640
730
820
1370
1820 300
500
700
800
900
1500
2000
2. Khoảng cách an toàn về truyền nổ
2.1. Khoảng cách đảm bảo không truyền nổ từ khối thuốc nổ nay sang khối thuốc nổ khác được theo công thức:
(7.5)
Trong đó
rtr: Khoảng cách an toàn về truyền nổ, m;
q1 , q2 , qn: Khối lượng của các loại thuốc nổ có trong đống (khối) thuốc nổ. Tổng số q đúng bằng 1 khối lượng toàn bộ đống (khối) thuốc nổ (chứa trong một nhà kho) trong một đống, kg;
Ktr1; Ktr2; Ktrn: Hệ số phụ thuộc vào loại thuốc nổ và điều kiện bố trí khối thuốc nổ. Trị số Ktr quy định tại bảng 7.4;
: Kích thước hiệu quả của khối thuốc nổ (chiều dài không nhỏ hơn chiều rộng, chiều cao), m.
Bảng 7.4. Trị số của hệ số Ktr để tính khoảng cách an toàn về truyền nổ
Khối thuốc nổ chủ động Khối thuốc nổ bị động
Loại thuốc nổ Vị trí đặt khối thuốc nổ Amonit và thuốc nổ có dưới 40% nitroester lỏng Thuốc nổ có từ 40% nitroester lỏng trở lên TNT Ống nổ
để nối để ngầm để nối để ngầm để nối để ngầm để nối để ngầm
1. Amonit và thuốc nổ có dưới 40% nitroester lỏng để nối
để ngầm 0,65
0,40 0,40
0,25 0,90
0,65 0,65
0,40 1,00
0,80 0,80
0,50 0,65
0,40 0,40
0,25
2. Thuốc nổ có từ 40% nitroester lỏng trở lên để nối
để ngầm 1,30
0,80 0,80
0,50 1,80
1,30 1,30
0,80 2,00
1,60 1,60
1,00 1,30
0.80 0.80
0.50
3. TNT để nối
để ngầm 1,00
0,75 0,75
0,50 1,30
1,00 1,00
0,70 1,50
1,10 1,10
0,65 1,10
0,75 0,75
0,54
4. Kíp nổ để nối
để ngầm 0,35
0.20 0,20
0,15 0,60
0,40 0,40
0,30 0,35
0,45 0,45
0,30 0,35
0,20 0,20
0,15
2.2. Khi sử dụng bảng 7.4 cần chú ý:
a) Trường hợp khối thuốc nổ được đặt ngầm dưới đất được coi như khối thuốc nổ được đắp ụ xung quanh;
b) Trường hợp khối thuốc nổ đặt nổi trên mặt đất được coi như khối thuốc nổ xếp từng khối lộ thiên.
2.3. Khi hai khối thuốc nổ lân cận nhau, tính khoảng cách an toàn về truyền nổ đối với mỗi một khối thuốc nổ và chọn khoảng cách an toàn lớn nhất trong số khoảng cách đã tính được.
2.4. Trường hợp khối thuốc nổ bị động gồm có nhiều loại thuốc nổ khác nhau, khi tính phải chọn hệ số Ktr đối với loại thuốc nổ có độ nhạy lớn nhất.
2.5. Khi tính khoảng cách an toàn đối với kho VLNCN, lựa chọn hệ số quy đổi 1,0 kg thuốc nổ an toàn tương đương với:
- 1,0 kg thuốc nhạy nổ;
- 1,0 kg thuốc súng;
- 100 kíp nổ:
- 10 m dây nổ.
- 10 quả đạn khoan;
- 2,0 kg thuốc nổ đen hoặc thuốc phóng.
2.6. Thí dụ về tính khoảng cách về an toàn nổ
Thí dụ: Tính khoảng cách an toàn về truyền nổ giữa hai nhà kho bảo quản cùng loại Amonit 120 tấn và 240 tấn có đắp ụ tại 2 nhà kho.
Tính toán:
Do hai nhà kho bảo quản cùng loại thuốc nổ Amônit, vì vậy hai hệ số Ktr1 và Ktr2 bằng nhau và Khoảng cách an toàn truyền nổ được tính như sau:
Trong đó
Q = 240.000 kg
- kho chứa thuốc nổ Amonit, kích thước cho phép là lớn nhất, kích thước chiều rộng của giá đỡ hoặc đống thuốc nổ là 1,6 m.
Theo bảng 7.4, thuốc nổ để ở ngầm do đó Ktr = 0,25.
Thí dụ: Xác định khoảng cách an toàn về truyền nổ giữa đống 100 tấn thuốc nổ Amônit và nhà kho chứa 40 tấn thuốc nổ TNT được đắp ụ.
- Đối với nhà kho chứa TNT được đắp ụ theo bảng 7.4 ta có hệ số Ktr = 0,75; kích thước hữu ích lấy bằng chiều ngang của giá = 1,6 m. Khoảng cách an toàn tính theo công thức:
Bảng 7.5. Khoảng cách truyền nổ an toàn giữa kho chứa một loại thuốc nổ
Điều kiện đặt khối thuốc nổ Khoảng cách an toàn truyền nổ (m) khi dung lượng bảo quản , kg
500 1000 2000 5000 104 15x103 25x103 5x104 75x103 105 15x104 2x105 2,5x105
Khối thuốc nổ chủ động Khối thuốc nổ bị động
1. Amonit và thuốc nổ
để nổi Ktr=0,65
để nổi Ktr=0,40
để ngầm Ktr= 0,40
để ngầm Ktr=0,25 Amônít và thuốc nổ
để nổi
để ngầm
để nổi
để ngầm
6,5
4,0
4,0
2,5
8,0
5,0
5,0
3,5
10,0
6,5
6,5
4,0
13,5
9,0
9,0
5,5
16,5
10,0
10,0
7,0
19
12
12
8
23
14
14
9
28
17
17
11
32
20
20
12,5
36
22
22
14
40
25
25
16
45
27
27
17
50
30
30
20
2. Thuốc nổ amônít
để nổi Ktr=1,00
để nổi Ktr=0,80
để ngầm Ktr= 0,80
để ngầm Ktr=0,50
để nổi
để ngầm
để nổi
để ngầm
9,5
8,0
8,0
5,0
12,0
9,5
9,5
6,5
15,0
12,5
12,5
8,0
20,0
16,5
16,5
10,0
26,0
20,0
20,0
13,5
29
24
24
15
34
27
27
17
42
34
34
21
49
40
40
25
55
44
44
27
63
50
50
30
70
55
55
34
75
60
60
40
3. TNT
để nổi Ktr=1,00
để nổi Ktr=0,75
để ngầm Ktr= 0,75
để ngầm Ktr=0,50 thuốc nổ amônít
để nổi
để ngầm
để nổi
để ngầm
9,5
7,0
7,0
5,0
12,0
9,5
9,5
6,5
15,0
11,0
11,0
8,0
20,0
16,0
16,0
10,0
26,0
20,0
20,0
13,5
29
22
22
15
34
26
26
17
42
32
32
21
49
38
38
25
55
41
41
27
63
47
47
30
70
52
52
34
75
55
55
40
4. TNT
để nổi Ktr=1,50
để nổi Ktr=1,10
để ngầm Ktr= 1,10
để ngầm Ktr=0,50
14,0
10,0
10,0
6,5
18,0
13,5
13,5
6,0
23,0
16,5
16,5
10,0
30,0
23,0
23,0
13,5
38,0
28,0
28,0
15,5
44
32
32
19
52
38
38
23
63
47
47
38
78
55
55
32
82
61
61
36
94
70
70
40
100
76
78
45
110
80
80
50
Chú thích - Tính theo công thức
Với điều kiện bảo quản kho thuốc nổ chủ động có dung tích lớn và với kích thước có ích của giá thuốc nổ là 1,6 m.
Khoảng cách truyền nổ an toàn đối với khối thuốc amonit để nổi theo bảng 7.5 ta có Ktr= 0,8.
Theo quy định, chọn khoảng cách an toàn là 41 m.
Thí dụ: Tính khoảng cách an toàn giữa nhà kho chứa thuốc nổ TNT 120 tấn và nhà để kíp nổ chứa 500.000 kíp.
- Đối với loại thuốc nổ TNT (khối thuốc chủ động) và nhà để kíp nổ (khối thuốc bị động) theo bảng 7.4 ta có hệ số Ktr=0,75.
- Đối với nhà để kíp nổ ta lấy 100 kíp nổ tương đương 1,0 kg thuốc nổ thì:
500.000 x 10g = 5 000 000g= 5000 kg
Theo bảng 7.4 hệ số Ktr= 0,45
Vậy khoảng cách an toàn trong trường hợp này là 41 m.
3. Khoảng cách an toàn về tác động của sóng xung kích trong không khí
Khoảng cách để sóng xung kích trong không khí sinh ra do nổ mìn ở trên mặt đất, không còn đủ cường độ gây tác hại tính theo công thức:
(7.6)
(7.7)
Trong đó:
rs ,Rs là khoảng cách an toàn về tác động của sóng xung kích trong không khí , m:
Q là tổng số khối thuốc nổ, tính bằng kg;
ks ,Ks là hệ số phụ thuộc vào vị trí phát mìn, độ lớn phát mìn, mức độ hư hại
- Sử dụng công thức (7.7) trong các điều kiện: Khi khối thuốc 10 tấn để trên mặt đất và thuộc bậc I, II, III về an toàn (xem bảng 7.6) hoặc khi khối thuốc 20 tấn đặt ngầm và thuộc bậc I, II về an toàn;
- Sử dụng công thức (7.6) với tất cả bậc an toàn còn lại.
Bảng 7.6. Hệ số ks, Ks để tính khoảng cách an toàn về tác động của sóng xung kích trong không khí do nổ gây ra
Bậc an toàn Khả năng hư hỏng có thể gây ra do nổ Phát thuốc lộ thiên Phát thuốc ngầm bằng chiều cao phát thuốc Phát thuốc khi có n=3
Q(tấn) ks Ks Q(tấn) ks Ks ks
I Không xảy ra hư hỏng gì < 10
10 50150
- -
400 <20
20 2050
- -
200 310
-
II Hư hại ngẫu nhiên <10
10 1030
- -
100 <20
20 512
- -
50 -
12
III Phá hủy hoàn toàn kính; từng phần khung, cửa; vữa trát tường ngăn nhà < 10
10 58
- -
3050 -
- -
24 -
- -
0,54
IV Phá hủy tường ngăn, bên trong cửa khung, nhà kho
-
24
-
-
12
- Phá hủy trong phạm vi phễu khoét
V Phá hủy nhà gỗ, nhà gạch không chắc chắn, lật đổ đoàn tàu trên đường sắt
-
1,52
-
-
0,51
-
-
VI Đổ các tường gạch chắc, phá hủy hoàn toàn công trình kỹ thuật, làm hư hỏng các đầu đường sắt và nền đường sắt
-
1,4
Phá hủy trong phạm vi phễu khoét
Chú thích – Trường hợp khối thuốc nổ ở trong nước có độ sâu nhỏ hơn 1,5 chiều cao phát thuốc được coi như nổ khối thuốc nổ lộ thiên.
3.1. Những điều kiện cần thực hiện khi sử dụng bảng 7.6
3.1.1. Khi chọn bậc an toàn và các hệ số phải kể đến toàn bộ những điều kiện của khu vực. Trong trường hợp phức tạp việc chọn bậc an toàn phải có ý kiến của người lãnh đạo công tác nổ mìn, đại diện cơ sở có tài sản bảo vệ, đại diện của cơ quan quản lý VLNCN cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.
3.1.2. Khi chọn vị trí kho VLNCN phải căn cứ vào công trình cần bảo vệ, khả năng chứa của kho, khoảng cách từ kho tới công trình để quyết định bậc an toàn và hệ số. Trong trường hợp bình thường, khi tính toán về khoảng cách an toàn do tác động sóng xung kích trong không khí đối với điểm dân cư, tuyến đường sắt, đường ôtô, đường thủy, các nhà xưởng công nghiệp, kho chứa tài liệu dễ cháy, chọn bậc an toàn là bậc III.
Đối với các nhà đứng riêng lẻ, công trình thứ yếu, đường ôtô và đường sắt ít đi lại, các công trình chắc chắn kiên cố (cầu sắt, cầu bê tông cốt thép, tháp cao bằng thép hoặc bê tông cốt thép, cầu băng tải, máy rửa than) khi đặt VLNCN trên địa hình cao hơn mặt nước, chọn bậc an toàn là bậc IV.
3.1.3. Đường dây tải điện thuộc loại có kết cấu chắc chắn với tác dụng của sóng xung kích trong không khí, khi tính khoảng cách an toàn và sóng xung kích trong không khí cần lấy bằng bán kính văng xa của đất đá.
3.1.4. Đối với nhà kho bảo quản VLNCN có đắp ụ xung quanh và có bậc an toàn là bậc I và bậc II thì được coi như khối thuốc nổ lộ thiên. Trường hợp bậc an toàn lớn hơn II được coi như khối thuốc đặt ngầm.
3.1.5. Việc chọn hệ số ks, Ks tại bảng 7.6 tuỳ thuộc vào tình trạng của công trình cần phải bảo vệ.
3.1.6. Khi tính khoảng cách an toàn tác động sóng xung kích trong không khí không cần lưu ý tới tính chất của thuốc nổ.
3.2. Trường hợp công trình cần bảo vệ nằm sau các vật cản (ở mép rừng, ở chân đồi) thì khoảng cách an toàn về tác động sóng xung kích trong không khí cũng tính theo công thức (7.6) và (7.7) có thể giảm đi nhưng không lớn hơn 02 lần.
3.3. Khi tiến hành nổ trong thung lũng hẹp hoặc trong lối đi có tường chắn hai bên, thì khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí cũng tính theo công thức (7.6) và (7.7) nhưng phải tăng lên 02 lần.
3.4. Trong vùng nổ có bán kính nhỏ hơn , ở phía đối diện với chướng ngại vật chắc chắn (tường, ụ chắn), khoảng cách an toàn tác động của sóng xung kích trong không khí tính toán theo công thức (7.6) và (7.7) và phải tăng lên 02 lần.
3.5. Để giảm khả năng phá hoại của sóng xung kích trong không khí do nổ gây ra có thể dùng các biện pháp sau đây:
3.5.1. Lấp phủ phát mìn ốp bằng vật liệu. Khi lớp phủ không lớn hơn 05 lần chiều cao phát mìn và phủ kín diện tích phát mìn, bán kính an toàn về sóng xung kích trong không khí giảm đi 04 lần. Khi chiều dày lớp phủ nhỏ hơn hai lần chiều cao phát mìn, thì không giảm bán kính an toàn.
3.5.2. Bảo vệ các cửa kính bằng cách mở cửa rồi cài chặt móc (không bảo vệ được kính khỏi vỡ) hoặc tháo hẳn khung cửa có lắp kính.
3.5.3. Có thể sử dụng biện pháp xếp bao cát hoặc bao đất chồng nhau để gia cố các tường chịu sóng xung kích trong không khí khi nổ mìn gần. Khi xếp một hàng túi cát làm tường chắn thì đủ khả năng bảo vệ tường gạch xây hai viên khỏi bị đổ do tác động của sóng không khí.
3.6. Kích thước vùng an toàn rmin về sóng xung kích trong không khí đối với người theo yêu cầu công việc phải tiếp cận tốt đa tới chỗ nổ mìn, có thể tính theo công thức:
rmin = 15 (7.8)
Trong đó Q là khối lượng phát mìn. kg.
Nếu có hầm trú ấn thì rmin có thể giảm đi 1/3. Các trường hợp khác, khoảng cách an toán tính theo công thức (7.8) phải tăng lên 02 lần.
3.7. Khi chọn địa điểm kho VLNCN, khoảng cách an toàn nhỏ nhất về sóng xung kích trong không khí theo quy định tại bảng 7.6 và bảng 7.7.
Bảng 7.7. Trị số tương đối của khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí từ kho bảo quản VLNCN đến các công trình khác nhau
Liệt kê một số công trình phải tìm kiếm khoảng cách an toàn từ kho bảo quản VLNCN tới các công trình đó Điều kiện bố trí các nhà kho, bãi lộ thiên bảo quản VLNCN
Công thức tính Khoảng cách tối thiểu cho phép đến các công trình
với khối lượng VLNCN, m
500 103 2x103 4x103 104 1,5x104 2,5x104 5x104 7,5x104 105 2x105 2,5x105
Nhà và các công trình đứng riêng lẻ, đường ôtô, đường sát với lưu lượng xe ít, các công trình chịu được tác dụng sóng xung kích trong không khí (cầu thép, cầu bê-tông cốt thép, tháp cao tầng bằng thép hoặc bê- tông cốt thép, cầu cạn, máy rửa tay) +Ngầm,
đắp ụ
xung quanh
+Lộ thiên
20
45 30
60 40
90 65
130 100
200 120
240 160
320 220
450 270
550 320
630 450
900 500
1000
Các điểm dân cư, tuyến đường sắt, ôtô, đường thủy lớn,các xí nghiệp, nhà máy, kho VLNCN, kho vật liệu dễ cháy, các công trình có tính Quốc gia +Ngầm, đắp ụ xung quanh
+Lộ thiên
Q10T
Q >10T 45
100
60
160 90
220 130
320 200
500 240
740 320
880 450
1100 550
1250 630
1400 900
1750 1000
1900
Các công trình cho phép hư hại ngẫu nhiên +Lộ thiên
+Đắp ụ xung quanh Q10T
Q>10T 220 320 450 630 1000 1500 1750 2200 2500 2800 3500 3800
Chú thích: Khi chọn khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí không căn cứ vào toàn bộ dung tích của các kho, chỉ căn cứ vào kho có dung tích lớn nhất.
3.8. Thí dụ tính bán kính an toàn về sóng xung kích trong không khí do nổ mìn gây ra
3.8.1. Tính khả năng bảo quản tối đa của một nhà bảo quản VLNCN với điều kiện cách nhà kho 500 m có một cầu cạn kết cấu bằng bê tông cốt thép, cách nhà kho 1.500 m, nơi có khu dân cư.
Xét hai trường hợp: Nhà kho để nổi và nhà kho đắp ụ xung quanh.
Từ bảng 7.7 nhà kho để nổi và cách khu dân cư 1.400 m thì nhà kho chỉ chứa 100 tấn VLNCN.
Cũng từ bảng 7.7 nhà kho để nổi có đắp ụ xung quanh (ngầm) và cách cầu bê tông cốt thép 450 m chỉ được chứa 200 tấn thuốc nổ.
Vậy trong trường hợp này bảo quản tối đa 100 tấn.
3.8.2. Tìm lượng thuốc nổ tối đa của phát mìn khi nổ trên mặt đất, nếu cách chỗ nổ mìn 150 m có nhà và không thể tháo dời cửa sổ kính.
3.8.3. Phải tiến hành tiêu hủy 50 kg thuốc nổ ở cách khu vực nhà cửa dân cư là bao nhiêu để đảm bảo sóng xung kích trong không khí không phá vỡ cửa kính của nhà dân.
Giả định lượng thuốc nổ tiêu hủy được đặt trong hố, nên bậc an toàn là 1 và ks = 50, do đó:
4. Bán kính vùng nguy hiểm có mảnh đất đá văng xa khi nổ mìn
4.1 Khi nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa, bán kính nguy hiểm (khoảng cách tối thiểu đảm bảo an toàn) do mảnh đất đá văng đối với người và thiết bị, công trình phụ thuộc vào chỉ số tác động n của phát mìn và trị số đường cản ngắn nhất w. Khi nổ một phát mìn thì trị số bán kính vùng nguy hiểm quy định tại bảng 7.8.
- Khi tiến hành nổ tại khu vực có độ đốc lớn hơn 300 hoặc vị trí cao hơn vùng xung quanh lớn hơn 30 m, bán kính vùng nguy hiểm quy định tại bảng 7.8 phải tăng lên 1,5 lần về phía thấp hơn;
- Khi tính bán kính vùng nguy hiểm do nổ đồng thời một nhóm phát mìn, khoảng cách a giữa các phát nổ tính theo công thức:
a = 0,5 w (n + 1)
Bảng 7.8. Bán kính vùng nguy hiểm do mảnh đất đá văng xa khí nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa
Đường cản
ngắn nhất w,
m Chỉ sồ tác động của phát mìn (n)
1,0 1 ,5 2,0 2,5 + 3 1 ,0 1 ,5 2,0 2,5 – 3
Bán kính vùng nguy hiểm, m
Đối với người Đối với thiết bị, công trình
1,5 200 300 350 400 100 150 250 300
2,0 200 400 500 600 100 200 350 400
4,0 300 500 700 800 150 250 500 550
6,0 300 600 800 1.000 150 300 550 650
8,0 400 600 800 1.000 200 300 600 700
10,0 500 700 900 1.000 250 400 600 700
12,0 500 700 900 1.200 250 400 700 800
15,0 600 800 1.000 1.200 300 400 700 800
20,0 700 800 1.200 1.500 350 400 800 1.000
25,0 800 1.000 1.500 1.800 400 500 1.000 1.000
30,0 800 1.000 1.700 2.000 400 500 1.000 1.200
Trong trường hợp có đường cản ngắn nhất W khác nhau và có chỉ số tác động như nhau, thì cũng dùng phương pháp trên để xác đinh bán kính vùng nguy hiểm. Trường hợp này phải lấy trị số lớn nhất trong các số đường cản ngắn nhất của phát mìn trong nhóm làm cơ sở để tính bán kính vùng nguy hiểm.
4.2. Khi nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa, nếu nổ đồng thời một loạt nhiều phát mìn có đường cản ngắn nhất và tỷ số tác động nổ khác nhau, bán kính vùng nguy hiểm được xác định như sau:
Phân các phát mìn thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm các phát mìn có cùng chỉ số tác động nổ và đường cản ngắn nhất gần bằng nhau. Xác định bán kính vùng nguy hiểm của mỗi nhóm theo bảng 7.8. Chọn bán kính vùng nguy hiểm của cả loạt nổ là bán kính lớn nhất trong các giá trị đã tính cho từng nhóm.
4.3. Bán kính vùng nguy hiểm đối với người không được nhỏ hơn giá trị tại bảng 1 Khoản 7 Điều 5 của Quy chuẩn này.
4.4. Khi nổ mìn làm tơi đất đá (chỉ số tác động nổ n < 1) thì bán kính vùng nguy hiểm do đất đá văng được xác định như sau.
Trong số các phát mìn của loạt nổ, chọn phát mìn có đường cản ngắn nhất- đạt giá trị lớn nhất wmax từ đó tìm được đường cản ngắn nhất quy ước theo wqư = 5/7 wmax . Căn cứ vào trị giá wqư để xác định giá trị bán kính vùng nguy hiểm theo bảng 7.8.
4.5. Khi nổ mìn các lỗ khoan lớn để làm tơi đất đá, bán kính vùng nguy hiểm do đá văng R được xác định theo công thức (7.9).
(7.9)
Trong đó:
R: Bán kính vùng nguy hiểm do đá văng, m
d: Đường kính của lỗ khoan, m;
w': Đường ngắn nhất tính từ điểm phía trên của phát mìn đến mặt tự do;
C: Khoảng cách từ miệng lỗ khoan hàng ngoài đến mép tầng, m;
L: Chiều dài bua, m;
: Góc nghiêng của sườn tầng với mặt phẳng ngang, 0.
Trị số bán kính vùng nguy hiểm theo công thức (7.9) được quy định tại bảng 7.9.
Bảng 7.9. Trị số bán kính vùng nguy hiểm khi nổ mìn lỗ khoan lớn
Chiều sâu nhỏ nhất của phát mìn W’
m Đường kính của phát mìn, mm
100 150 200 250 300 400
Bán kính vùng nguy hiềm, m
1
1,5
2
3
4 200
200
200
200
200 300
250
200
200
200 400
330
280
240
200 500
420
360
300
250 -
500
430
350
300 -
-
-
470
400
Chú thích - Theo quy định ở bảng 7.9 của Phụ lục này, bán kính vùng nguy hiểm không được nhỏ hơn 200 m.
4.6. Thí dụ: Tính bán kính vùng nguy hiểm của đá văng khi nổ mìn quy mô lớn:
Thí dụ: Tính bán kính vùng nguy hiểm của đất đá văng xa khi nổ một nhóm phát mìn có chỉ số tác động nổ n = 2 và đường cản ngắn nhất từ 8,0 m đến 11,4 m.
Để tính bán kính vùng nguy hiểm lấy wmax =11,4 m; làm tròn w = 12, tìm được trị số bán kính nguy hiểm của mảnh đá văng: theo bảng 7.8 ở cột có n = 2 và w = 12 thì:
r = 900 m (đối với người)
r = 700 m (đối với thiết bị)
Thí dụ: Tính bán kính văng của đất đá khi nổ một nhóm phát mìn để tạo hố trên mặt đất không bằng phẳng. Trong hộ chiếu nổ nhóm phát mìn đã lấy các chỉ số tác động sau đây:
Đối với phát mìn có w = 7 đến 8, n = 2,5
Đối với phát mìn có w = 9 đến 12, n = 2
- Tìm bán kính nguy hiểm đối với phát mìn có w = 12 m và n = 2. Theo bảng 7.8 ứng với các thông số đã biết thì bán kính văng xa của đất đá r = 900m đối với người và 700 m đối với thiết bị.
- Tìm bán kính vùng nguy hiểm đối với phát mìn có w =8 và n= 2,5. Theo bảng 7.8 thì r = 1.000 m đối với người và r = 700 m đối với thiết bị.
Kết quả cuối cùng là:
r = 1.000 m đối với người
r = 700 m đối với thiết bị.
Thí dụ: Để tiến hành nổ mìn ở lộ thiên, quy định trong thiết kế khởi nổ đồng thời một nhóm phát mìn buồng có đường cản ngắn nhất là 11,0 m đến 16,0 m. Khoảng cách giữa các phát mìn và chất lượng lấp bua không có ai đặc biệt. Yêu cầu tính bán kính vùng nguy hiểm.
Từ wmax =16 tính được đường cản ngắn nhất
làm tròn theo chiều tăng là 12.
Theo bảng 7.8 đối với các thông số nêu trên thì trị số bán kính vùng nguy hiểm đối với nguời là r = 500 m và đối với thiết bị công trình là r = 250m.
Phụ lục 8
HƯỚNG DẪN VỀ THỦ TỤC XUẤT, NHẬP KHO VLNCN
1. Các tổ chức quản lý, sử dụng kho bảo quản VLNCN phải lập sổ xuất, nhập kho lượng VLNCN tại kho, bao gồm:
1.1. Sổ thống kê xuất, nhập VLNCN theo Mẫu số 01 của Phụ lục này. Sổ phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai của đơn vị. Sổ phải do người được giao quản lý kho ghi chép và sử dụng để thống kê khối lượng VLNCN. Mỗi loại VLNCN phải được thống kê trong một trang riêng của sổ. Cuối mỗi ngày người được giao quản lý kho VLNCN có trách nhiệm ghi số VLNCN tồn kho của mỗi loại vào sổ thống kê.
1.2. Sổ thống kê cấp phát và trả VLNCN không sử dụng hết (chỉ áp dụng đối với các kho tiêu thụ) theo Mẫu số 02 của Phụ lục này. Sổ phải đánh số trang và đóng dấu giáp lai của đơn vị.
Cuối mỗi ngày phải tổng hợp số liệu đã cấp phát và đã hoàn trả đối với từng loại VLNCN. Số lượng đã tiêu thụ thực tế trong ngày được ghi ngay vào sổ thống kê nhập và xuất theo Mẫu số 01.
2. Khi VLNCN được vận chuyển đến kho phải đưa ngay vào nhà kho bảo quản, trên cơ sở phiếu vận chuyển hay lệnh xuất VLNCN. Lệnh xuất VLNCN theo Mẫu số 03 của Phụ lục này và được sử dụng để quản lý việc xuất VLNCN từ kho này đến kho khác.
Lệnh xuất VLNCN phải đăng ký trong sổ riêng ghi theo thứ tự, ngày cấp phát và tên người nhận hàng. Lệnh xuất được lưu tại kho VLNCN, người nhận hàng và bộ phận quản lý VLNCN của tổ chức.
3. Người được giao quản lý kho VLNCN chỉ được cấp phát VLNCN theo số lượng, chủng loại và quy cách ghi Phiếu lệnh nổ mìn theo Mẫu số 04 của Phụ lục này. Lượng VLNCN sử dụng không hết phải đem trả về kho cuối ca làm việc phải ghi rõ số lượng đã tiêu thụ vào phiếu lệnh trả VLNCN sau khi nổ mìn theo Mẫu số 05.
4. Thống kê xuất nhập, phiếu lĩnh trả vật liệu nổ không được viết bằng bút chì, không được tẩy xoá, làm nhòe. Trường hợp sửa chữa số liệu tại sổ thống kê, phiếu xuất nhập phải gạch ngang số cũ, viết số mới bên cạnh ghi lý do sửa chữa và có chữ ký của người sửa chữa.
5. Người có trách nhiệm ký các lệnh xuất VLNCN, phiếu lệnh nổ mìn phải đăng ký chữ ký tại kho VLNCN. Người được giao quản lý kho chỉ cấp VLNCN theo Phiếu lệnh nổ mìn khi có đầy đủ thông tin trên phiếu lệnh.
6. Việc xuất VLNCN ra khỏi kho phải thực hiện theo lệnh xuất VLNCN hoặc Phiếu lệnh nổ mìn.
7. Hàng ngày người được giao quản lý kho VLNCN có trách nhiệm thống kê VLNCN đã xuất và nhập trên cơ sở phiếu xuất, nhập VLNCN.
8. Định kỳ mỗi tháng một lần lãnh đạo đơn vị phải cử nguời có trách nhiệm kiểm tra việc ghi chép số xuất, nhập VLNCN tại kho. Kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ thống kê VLNCN. Khi kiểm tra phát hiện thấy thiếu, thừa VLNCN phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị biết và áp dụng mọi biện pháp để truy tìm nguyên nhân.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 52 mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.