vanban.org

Mẫu biên bản thử VLNCN (Mẫu số 02 - Thông tư 32/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương)

Căn cứ: Thông tư 32/2019/TT-BCT Bộ Công Thương Ban hành 21/11/2019 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 02

Biên bản thử VLNCN

Ở kho: (tên đơn vị)

Chúng tôi gồm:............................ người được giao quản lý kho VLNCN 

Nhân viên thử nghiệm đã tiến hành kiểm tra thử VLNCN và lập biên bản ngày:

1. Các tài liệu về VLNCN

Tên VLNCN Tên tổ chức sản xuất Số loạt

Ngày sản

xuất

Ngày nhập

kho

Tbời gian

bảo hành

           
           

2. Kết quả kiểm tra bên ngoài bao bì và bên ngoài VLNCN

3. Xác định lượng chảy nước (đổ mồ hôi) đối với thuốc nổ chứa nitroeste lỏng

4. Thử truyền nổ của các thỏi thuốc nổ

Số TT

Khoảng cách giữa các

thỏi thuốc nổ

Số lẩn thử

Số lần thuốc nổ

đã nổ

Số lẩn thuốc nổ

không nổ

         
         

5. Xác định độ ẩm của thuốc nổ Amoni Nitrat

Số của loạt hàng Độ ẩm cho phép, % Độ ẩm xác định %
     
     

6. Kiểm tra bên ngoài của kíp nổ điện 

7. Kiểm tra bên ngoài của kíp nổ đốt

8. Thử khả năng truyền nổ của kíp nổ

Số lần thử

Số hiệu của

loại kíp nổ

Số hiệu của

nhóm được nổ

Số lượng kíp nổ trong 01 nhóm Số kíp nổ đã nổ Số kíp nổ không nổ
           
           

9. Kiểm tra bên ngoài của dây cháy chậm

10. Thử tốc độ cháy, độ cháy đều và cháy hoàn toàn của dây cháy chậm

Số hiệu của loại dây cháy chậm Số lượng đoạn dây dài 60 cm

Thời gian cháy 01

đoạn, giờ

Đặc điểm cháy

(đốt cả cuộn)

       
       

11. Thử độ chịu nước của dây cháy chậm

Số của loạt dây cháy chậm

Độ sâu ngâm

vào nước, m

Thời gian ngâm trong nước, giờ Tốc độ cháy, cm/s Đặc điểm cháy
         
         

12. Kết luận về chất lượng VLNCN đã kiểm tra và thử.

  Người được giao quản lý kho                                               Nhân viên thử

             (Ký tên)                                                                               (Ký tên)

Phụ Lục 6

KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THU PHÁT SÓNG ĐIỆN TỪ TẦN SỐ RADIO KHI BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG KÍP ĐIỆN

1. Khoảng cách an toàn đối với các đài phát sóng AM thương mại

Bảng 6.1. Khoảng cách an toàn đối với các đài phát sóng AM thương mại

Công suất phát trên anten

(W) Khoảng cách tối thiểu

(m)

Đến 4000 244

  5000 274

10000 396

25000 610

50000 884

100000 1250

500000 2774

2. Khoảng cách đối với các máy phát đến 50 MHz

Bảng 6.2. Khoảng cách đối với các máy phát đến 50 MHz

Công suất phát trên anten

(W) Khoảng cách tối thiểu

(m)

  100 244

  500 518

1000 762

5000 1676

50.000 5182

500.000 16764

3. Khoảng cách đối với các đài phát vô tuyến VHF và FM

Bảng 6.3. Khoảng cách đối với các đài phát vô tuyến VHF và FM

Công suất bức xạ hiệu dụng

(W) Khoảng cách tối thiểu

(m)

Kênh 2 - 6 Sóng FM Kênh 7 - 13

Đến 1000 305 244 183

10.000 549 427 305

100.000a 975 792 579

316.000b 1311 1036 762

1.000.000 1768 1402 1006

10.000.000 3109 2469 1798

4. Khoảng cách đối với các máy phát vô tuyến UHF

Bảng 6.4

Công suất bức xạ hiệu dụng

(W) Khoảng cách tối thiểu

(m)

Đến 10.000 183

1.000.000 610

5.000.000a 914

100.000.000 1829

5. Chỉ dẫn áp dụng đối với các loại trạm phát radio 

Bảng 6.5

Loại Tần số

(MHz) Chiều dài sóng

(m) Công suất máy phát

(W) Bảng áp dụng

Thương mại

     - Đài tiêu chuẩn (AM)

     - Điều biến tần số (FM)

     - TV (Kênh 2-6)

     - TV (Kênh 7-13)

     - TV (Kênh 14-83)

0,535-1,605

88-108

54-88

174-216

470-890

554,74-187,45

3,41-2,77

5,55-3,41

1,71-1,37

0,64-0,34

50.000

550.000

100.000

316.000

5.000.000

6.1

6.3

6.3

6.3

6.4

Nghiệp dư

- Dải sóng160 m

- Dải sóng 80 m

- Dải sóng 40 m

- Dải sóng 20 m

- Dải sóng 15 m

Dải sóng dân dụng

- Dải sóng 10 m

+ Di động

+ Cố định

- Dải sóng 6 m

- Dải sóng 2 m

- Dải sóng 11/4 m

1,8-2,0

3,5-4,0

7,0-7,3

14,0-14,4

21,10-21,25

26,96-27,23

28,0-29,7

28,0-29,7

50,0-54,0

144-148

220-225

166,12-149,35

85,34-74,98

42,67-41,15

21,34-20,79

14,11-14,02

11,16-10,97

10,70-10,06

10,70-10,06

6,00-5,55

2,07-2,03

1,36-1,33

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

6.2

6.2

6.2

6.2

6.2

6.6

6.6

6.2

6.6

6.6

6.6

Điện đàm ô tô

- Đài phát cố định VHF

- Đài phát di động VHF

- Đài phát cố định UHF

- Đài phát cố định UHF

- Đài phát di động UHF

150-160

159

450-470

470-512

459

0,61-0,57

0,58

0,21-0,20

0,20-0,18

0,20

100

30

175

60

35

6.6

6.6

6.6

6.6

6.6

Điện thoại di động

 (420-30.000 MHz ) 825-890 0,11-0,10 3 6.6

Liên lạc hai chiều

   - Đài trung tâm HF 

     Máy di động

   - Đài trung tâm VHF

     Máy di động

   - Đài trung tâm UHF

     Máy di động

   - Dải LF  (hàng không)

   - Dải HF (hàng không)

   - Dải VHF (hàng không)

   - Dải UHF (hàng không)

   - Vô tuyến điện báo

25-50

25-50

148-174

148-174

450-470

450-470

0,2-0,4

4-23

118,0-135,9

225-500

6-23

11,89-6,10

11,89-6,10

2,01-1,71

2,01-1,71

0,67-0,64

0,67-0,64

1524,00-762,00

76,20-13,41

2,53-2,19

1,34-0,61

15240

500

500

600

180

180

180

2.000

50.000

50

100

50.000

6.2

6.6

6.6

6.6

6.6

6.6

6.1

6.2

30 m

15 m

2 m

6. Khoảng cách đối với các máy phát di động nghiệp dư và dân dụng  

(Khoảng cách tối thiểu, m)

Bảng 6.6. Khoảng cách đối với các máy phát di động nghiệp dư và dân dụng

Công suất phát trên anten

 (watts) MF

1,6-3,4 MHz

Công nghiệp HF

28-29,7 MHz

Nghiệp dư VHF

35-36 MHz 

Dân dụng

42-44 MHz

Dân dụng

50-54 MHz

Nghiệp dư VHF

144-148 MHz

150-161,6 MHz

Dân dụng UHF

450-470 MHz

Điện thoại di động dân dụng, điện thoại ô tô trên

800 MHz

5 9 21 18 6 3

10 12 30 24 9 6

50 27 70 55 21 12

100 37 98 79 30 18

180 52 131 107 40 24

250 61 152 125 49 27

500 85 216 177 67 37

600 91 238 195 73 43

1.000 122 308 250 94 55

10,000 378 975 792 302 171

Phụ lục 7

HƯỚNG DẪN TÍNH KHOẢNG CÁCH AN TOÀN KHI NỔ MÌN VÀ BẢO QUẢN VLNCN

1. Khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn

1.1. Khoảng cách an toàn về chấn động đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ do nổ một phát mìn tập trung được tính theo công thức sau:

rc = Kc. .3   (7.1)

Trong đó:

- rc là khoảng cách an toàn, m;

- Kc là hệ số phụ thuộc vào tính chất đất nền của công trình cần bảo vệ, quy định tại bảng 7.1;

- là hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác động nổ n, quy định tại bảng 7.2;

- Q là tổng khối lượng thuốc nổ tập trung, kg.

Bảng 7.1. Hệ số Kc để tính khoảng cách an toàn về chấn động

Loại đất nền của công trình cần bảo vệ Trị số Kc

1. Đá nguyên

2. Đá bị phá hủy

3. Đá lẫn sợi và đá dăm

4. Đất cát

5. Đất sét

6. Đất lấp và đất mặt thực vật

7. Đất bão hoà nước (đất nhão và than bùn) 3

5

7

8

9

15

20

Chú thích: Khi đặt khối thuốc nổ ở trong nước hoặc trong đất bão hoà nước thì trị số Kc phải tăng lên 1,5 đến 2,0 lần.

Bảng 7.2. Hệ số để tính khoảng cách an toàn về chấn động

Điều kiện nổ Trị số

1. Khi phá ngầm và khi n  0,5

2 . Chỉ số tác động nổ 

n = 1

n = 2 

n = 3 1,2

1,0

0,8

0,6

Chú thích: Khi nổ ở trên mặt đất không tính đến tác động của chấn động 

1.2. Khi đồng thời nổ một nhóm các phát mìn:

Trường hợp khoảng cách từng phát mìn đến đối tượng bảo vệ không chênh lệch lớn hơn 10%, khoảng cách an toàn về chấn động tính theo công thức (7.1), trong đó Q là tổng khối lượng thuốc nổ trong nhóm.

Trường hợp khoảng cách từng phát mìn đến đối tượng cần bảo vệ chênh lệch nhau lớn hơn 10%, khoảng cách an toàn về chấn động tính theo công thức (7.2).

rc = Kc. .               (7.2)

 . (r1/ri)3              (7.3)

Trong đó:

- Qtd: Khối lượng thuốc nổ của phát mìn tương đương về tác động chấn động, kg;

- nf: Số lượng phát mìn có trong nhóm;

- qi: Khối lượng thuốc nổ của phát mìn riêng lẻ, kg;

- ri: Bán kính của khu vực chấn động tính theo công thức (7.1) đối với phát mìn ở gần đối tượng được bảo vệ nhất (hình 7.1), m; 

- ri (r2; r3): Các khoảng cách từ những phát mìn khác của nhóm đến điểm giao nhau của vòng tròn bán kính r1, với đường thẳng nối phát thuốc thứ nhất với đối tượng cần bảo vệ (hình 7.1), m.

Các hệ số khác xem công thức (7.1):

Coi phát mìn tương đương đặt ở chỗ phát mìn riêng lẻ q1 gần đối tượng bảo vệ nhất.

Do Qtd > q1, các tính gần đúng theo công thức (7.2) sẽ lớn hơn K1. Vì vậy phải tính lại bằng cách dời điểm O sang điểm O' để tính r’c (tiếp tục chuyển như vậy đến khi nhận được hai giá trị khoảng cách có độ chênh lệch không đáng kể (xem thí dụ). Khi có một số đối tượng cần bảo vệ an toàn ít chấn động đất do nổ một nhóm phát mìn thì việc tính toán khoảng cách an toàn phải thực hiện riêng cho từng đối tượng.

Công trình cần bảo vệ

Hình 7.1 - Cách xác định bằng đồ thị tìm phát thuốc tương ứng

Khi biết sự phân bố các phát mìn và đối tượng cần bảo vệ, các đối tượng này nằm ngoài phạm vi chấn động nếu thỏa mãn điều kiện sau:

 ; (7.4)

Trong đó:

- ri là khoảng cách từ phát mìn riêng lẻ đến các đối tượng cần bảo vệ, tính bằng m;

- Các hệ số khác xem công thức (7.1), (7.2), (7.3).

1.3. Khi nổ riêng lẻ một số phát mìn, khoảng cách an toàn phụ thuộc vào thời gian nổ chậm giữa các đợt. Khi thời gian nổ chậm không nhỏ hơn 08 ms, việc xác định khoảng cách an toàn phải căn cứ vào khối lượng Qtđ lớn nhất trong các nhóm.

1.4. Các phương pháp tính nêu ở 1.1, 1.2 và 1.3 ở trên chỉ áp dụng cho đối tượng cần bảo vệ là nhà bình thường (tường gạch và tương đương) thấp tầng. Trường hợp nhà đã bị hư hỏng (nứt tường), khoảng cách an toàn tính được phải tăng lên không nhỏ hơn 02 lần. Các phương pháp tính trên không áp dụng đối với nhà và công trình cỡ lớn như: tháp, nhà cao tầng.

Đối với các công trình kỹ thuật quan trọng như cầu, đài phát thanh, đập, hồ chứa thủy điện phải tiến hành nổ thử nghiệm đo giám sát ảnh hưởng nổ mìn, thông qua kết quả đo giám sát nổ mìn để xác định quy mô, phương pháp nổ đảm bảo an toàn về chấn động khi nổ mìn khi nổ mìn đến công trình.

1.5. Những vị trí nổ mìn nhiều lần (các mỏ lộ thiên) khoảng cách an toàn tính theo công thức (7.1) và (7.2) với 01 lần nổ mìn phải tăng lên không nhỏ hơn 02 lần.

1.6. Bán kính vùng nguy hiểm về chấn động khi nổ mìn 01 lần theo quy định tại bảng 7.3.

Khi sử dụng bảng 7.3, phải sử dụng hệ số hiệu chỉnh như sau:

1.6.1. Cho phép mìn đặt sâu, hệ số quy định tại bảng 7.2.

1.6.2. Cho phép mìn đặt trong nước hoặc trong đất bão hoà nước theo quy định tại ghi chú của bảng 7.1.

1.7. Thí dụ tính khoảng cách an toàn về chấn động đất do nổ đồng thời các nhóm phát mìn: 

Thí dụ: Nổ đồng thời một nhóm gồm 03 phát mìn với chỉ số tác động nổ n 1, 03 phát mìn trên một đường thẳng có khối lượng thuốc nổ của từng phát mìn: q1=100 tấn; q2=200 tấn; q3= 500 tấn. Khoảng cách giữa các phát mìn là 500 m. Công trình cần bảo vệ có nền là đất sét với độ ẩm tự nhiên.

Tính toán: Theo công thức (7.1) bán kính vùng nguy hiểm do chấn động của phát mìn q1, (gần công trình bảo vệ nhất).

Kc = 9;  =1; q1=100.000 kg

Vẽ được vòng tròn bán kính r1 = 420 m là vòng chấn động của phát mìn q1

Căn cứ vào tỷ lệ trên sơ đồ, suy ra các khoảng cách r2 , r3 từ các phát mìn q2, q3 đến điểm O và tìm ra r2 = 650 m , r3 = 1.080 m.

Sử dụng công thức (7.3) tính được trị số phát mìn tương đương Qtd và r’c gần đúng lần thứ nhất.

qi (tấn) ri (m) (r1/ri)3 q1(r1/ri)3

100 420 1,000 100

200 650 0,270 54,0

500 1080 0,059 29,5

Q’td = 183, 5 tấn

do đó     

Trị số  515 m lớn hơn nhiều so với trị số 420 m nên cần tìm lần thứ hai bán kính chấn động đất r”c Lập bảng số mới r1 =515 m theo cách tính  tỷ lệ trên bản vẽ r2=715 m và r3=1110m. 

qi (tấn) ri (m) (r1/ri)3 q1(r1/ri)3

100 515 1,000 100,0

200 715 0,373 74,6

500 1110 0,1 50,0

Q"td = 224,6 tấn

do đó  

Tìm lần thứ 03 với trị gần đúng bán kính chấn động với r1=550 m, r2 = 740 m và r3 =1.140  m.

qi (tấn) ri (m) (r1/ri)3 q1(r1/ri)3

100 550 1,000 100,0

200 740 0,412 80,4

500 1140 0,112 50,0

Q”’td=238,4 tấn

do đó:   

Phép tính lại lần thứ 04 theo trình tự trên, tính được gần đúng bán kính an toàn chấn động r’’’c = 567 m.

Như vậy có thể chấp nhận bán kính an toàn về chấn động đất của thí dụ này là 570 m.

Kiểm tra theo công thức (7.4)

Việc tính toán trên đây có thể chấp nhận được  

Bảng 7.3. Trị số bán kính vùng nguy hiểm  

Đất nền công

trình cần bảo vệ Trị số

Kc Khối lượng phát mìn, kg

1000 2000 5000 104 25x103 5x104 75x103 105 2x105 75x105 75x104 106

1. Đá nguyên

2. Đá bị phá hủy

3. Đá lẫn sỏi,đá dăm

4. Đất cát

5. Đất sét .

6. Đất lấp, đất tầng

7 Đất bão hoà nước 3

5

7

8

9

15

20 30

50

70

80

90

150

200 40

60

90

100

115

19O

25O 50

85

120

140

155

260

340 65

110

150

170

195

320

430 90

150

200

230

260

440

590 110

185

260

300

330

550

740 130

210

300

340

380

630

840 140

230

325

370

420

700

930 175

290

410

470

525

880

1170 240

400

560

640

715

1200

1600 270

455

640

730

820

1370

1820 300

500

700

800

900

1500

2000

2. Khoảng cách an toàn về truyền nổ

2.1. Khoảng cách đảm bảo không truyền nổ từ khối thuốc nổ nay sang khối thuốc nổ khác được theo công thức:

    (7.5)

Trong đó

rtr: Khoảng cách an toàn về truyền nổ, m; 

q1 , q2 , qn: Khối lượng của các loại thuốc nổ có trong đống (khối) thuốc nổ. Tổng số q đúng bằng 1 khối lượng toàn bộ đống (khối) thuốc nổ (chứa trong một nhà kho) trong một đống, kg; 

Ktr1; Ktr2; Ktrn: Hệ số phụ thuộc vào loại thuốc nổ và điều kiện bố trí khối thuốc nổ. Trị số Ktr quy định tại bảng 7.4; 

 : Kích thước hiệu quả của khối thuốc nổ (chiều dài không nhỏ hơn chiều rộng, chiều cao), m. 

Bảng 7.4. Trị số của hệ số Ktr  để tính khoảng cách an toàn về truyền nổ

Khối thuốc nổ chủ động Khối thuốc nổ bị động

Loại thuốc nổ Vị trí đặt khối thuốc nổ Amonit và thuốc nổ có dưới 40% nitroester lỏng Thuốc nổ có từ 40% nitroester lỏng trở lên TNT Ống nổ

để nối để ngầm để nối để ngầm để nối để ngầm để nối để ngầm

1. Amonit và thuốc nổ có dưới 40% nitroester lỏng để nối

để ngầm 0,65

0,40 0,40

0,25 0,90

0,65 0,65

0,40 1,00

0,80 0,80

0,50 0,65

0,40 0,40

0,25

2. Thuốc nổ có từ 40% nitroester lỏng trở lên để nối

để ngầm 1,30

0,80 0,80

0,50 1,80

1,30 1,30

0,80 2,00

1,60 1,60

1,00 1,30

0.80 0.80

0.50

3. TNT để nối

để ngầm 1,00

0,75 0,75

0,50 1,30

1,00 1,00

0,70 1,50

1,10 1,10

0,65 1,10

0,75 0,75

0,54

4. Kíp nổ để nối

để ngầm 0,35

0.20 0,20

0,15 0,60

0,40 0,40

0,30 0,35

0,45 0,45

0,30 0,35

0,20 0,20

0,15

2.2. Khi sử dụng bảng 7.4 cần chú ý:

a) Trường hợp khối thuốc nổ được đặt ngầm dưới đất được coi như khối thuốc nổ được đắp ụ xung quanh;

b) Trường hợp khối thuốc nổ đặt nổi trên mặt đất được coi như khối thuốc nổ xếp từng khối lộ thiên.

2.3. Khi hai khối thuốc nổ lân cận nhau, tính khoảng cách an toàn về truyền nổ đối với mỗi một khối thuốc nổ và chọn khoảng cách an toàn lớn nhất trong số khoảng cách đã tính được.

2.4. Trường hợp khối thuốc nổ bị động gồm có nhiều loại thuốc nổ khác nhau, khi tính phải chọn hệ số Ktr đối với loại thuốc nổ có độ nhạy lớn nhất. 

2.5. Khi tính khoảng cách an toàn đối với kho VLNCN, lựa chọn hệ số quy đổi 1,0 kg thuốc nổ an toàn tương đương với:

- 1,0 kg thuốc nhạy nổ;

- 1,0 kg thuốc súng;

- 100  kíp nổ:

- 10 m dây nổ.

- 10 quả đạn khoan;

- 2,0 kg thuốc nổ đen hoặc thuốc phóng.

2.6. Thí dụ về tính khoảng cách về an toàn nổ

Thí dụ: Tính khoảng cách an toàn về truyền nổ giữa hai nhà kho bảo quản cùng loại Amonit 120 tấn và 240 tấn có đắp ụ tại 2 nhà kho.

Tính toán:

Do hai nhà kho bảo quản cùng loại thuốc nổ Amônit, vì vậy hai hệ số Ktr1 và Ktr2 bằng nhau và Khoảng cách an toàn truyền nổ được tính như sau:

Trong đó 

Q = 240.000 kg 

  - kho chứa thuốc nổ Amonit, kích thước cho phép là lớn nhất, kích thước chiều rộng của giá đỡ hoặc đống thuốc nổ là 1,6 m.

Theo bảng 7.4, thuốc nổ để ở ngầm do đó Ktr = 0,25.

Thí dụ: Xác định khoảng cách an toàn về truyền nổ giữa đống 100 tấn thuốc nổ Amônit và nhà kho chứa 40 tấn thuốc nổ TNT được đắp ụ.

- Đối với nhà kho chứa TNT được đắp ụ theo bảng 7.4 ta có hệ số Ktr = 0,75; kích thước hữu ích lấy bằng chiều ngang của giá   = 1,6 m. Khoảng cách an toàn tính theo công thức:

Bảng 7.5. Khoảng cách truyền nổ an toàn giữa kho chứa một loại thuốc nổ

Điều kiện đặt khối thuốc nổ Khoảng cách an toàn truyền nổ (m) khi dung lượng bảo quản , kg

500 1000 2000 5000 104 15x103 25x103 5x104 75x103 105 15x104 2x105 2,5x105

Khối thuốc nổ chủ động Khối thuốc nổ bị động

1. Amonit và thuốc nổ

để nổi Ktr=0,65

để nổi Ktr=0,40

để ngầm Ktr= 0,40

để ngầm Ktr=0,25 Amônít và thuốc nổ

để nổi

để ngầm

để nổi

để ngầm

6,5

4,0

4,0

2,5

8,0

5,0

5,0

3,5

10,0

6,5

6,5

4,0

13,5

9,0

9,0

5,5

16,5

10,0

10,0

7,0

19

12

12

8

23

14

14

9

28

17

17

11

32

20

20

12,5

36

22

22

14

40

25

25

16

45

27

27

17

50

30

30

20

2. Thuốc nổ amônít

để nổi Ktr=1,00

để nổi Ktr=0,80

để ngầm Ktr= 0,80

để ngầm Ktr=0,50

để nổi

để ngầm

để nổi

để ngầm

9,5

8,0

8,0

5,0

12,0

9,5

9,5

6,5

15,0

12,5

12,5

8,0

20,0

16,5

16,5

10,0

26,0

20,0

20,0

13,5

29

24

24

15

34

27

27

17

42

34

34

21

49

40

40

25

55

44

44

27

63

50

50

30

70

55

55

34

75

60

60

40

3. TNT

để nổi Ktr=1,00

để nổi Ktr=0,75

để ngầm Ktr= 0,75

để ngầm Ktr=0,50 thuốc nổ amônít

để nổi

để ngầm

để nổi

để ngầm

9,5

7,0

7,0

5,0

12,0

9,5

9,5

6,5

15,0

11,0

11,0

8,0

20,0

16,0

16,0

10,0

26,0

20,0

20,0

13,5

29

22

22

15

34

26

26

17

42

32

32

21

49

38

38

25

55

41

41

27

63

47

47

30

70

52

52

34

75

55

55

40

4. TNT

để nổi Ktr=1,50

để nổi Ktr=1,10

để ngầm Ktr= 1,10

để ngầm Ktr=0,50

14,0

10,0

10,0

6,5

18,0

13,5

13,5

6,0

23,0

16,5

16,5

10,0

30,0

23,0

23,0

13,5

38,0

28,0

28,0

15,5

44

32

32

19

52

38

38

23

63

47

47

38

78

55

55

32

82

61

61

36

94

70

70

40

100

76

78

45

110

80

80

50

Chú thích - Tính theo công thức 

Với điều kiện bảo quản kho thuốc nổ chủ động có dung tích lớn và với kích thước có ích của giá thuốc nổ là 1,6 m.

Khoảng cách truyền nổ an toàn đối với khối thuốc amonit để nổi theo bảng 7.5 ta có Ktr= 0,8.

Theo quy định, chọn khoảng cách an toàn là 41 m.

Thí dụ: Tính khoảng cách an toàn giữa nhà kho chứa thuốc nổ TNT 120 tấn và nhà để kíp nổ chứa 500.000 kíp.

- Đối với loại thuốc nổ TNT (khối thuốc chủ động) và nhà để kíp nổ (khối thuốc bị động) theo bảng 7.4 ta có hệ số Ktr=0,75.

- Đối với nhà để kíp nổ ta lấy 100 kíp nổ tương đương 1,0 kg thuốc nổ thì:

500.000 x 10g = 5 000 000g= 5000 kg

Theo bảng 7.4 hệ số Ktr= 0,45

Vậy khoảng cách an toàn trong trường hợp này là 41 m.

3. Khoảng cách an toàn về tác động của sóng xung kích trong không khí

Khoảng cách để sóng xung kích trong không khí sinh ra do nổ mìn ở trên mặt đất, không còn đủ cường độ gây tác hại tính theo công thức:

                           (7.6)

                          (7.7)

Trong đó:

rs ,Rs là khoảng cách an toàn về tác động của sóng xung kích trong không khí , m:

Q là tổng số khối thuốc nổ, tính bằng kg;

ks ,Ks là hệ số phụ thuộc vào vị trí phát mìn, độ lớn phát mìn, mức độ hư hại

- Sử dụng công thức (7.7) trong các điều kiện: Khi khối thuốc 10 tấn để trên mặt đất và thuộc bậc I, II, III về an toàn (xem bảng 7.6) hoặc khi khối thuốc  20 tấn đặt ngầm và thuộc bậc I, II về an toàn;

- Sử dụng công thức (7.6) với tất cả bậc an toàn còn lại.

Bảng 7.6. Hệ số ks, Ks để tính khoảng cách an toàn về tác động của sóng xung kích trong không khí  do nổ gây ra

Bậc an toàn Khả năng hư hỏng có thể gây ra do nổ Phát thuốc lộ thiên Phát thuốc ngầm bằng chiều cao phát thuốc Phát thuốc khi có n=3

Q(tấn) ks Ks Q(tấn) ks Ks ks

I Không xảy ra hư hỏng gì < 10

10 50150

- -

400 <20

20 2050

- -

200 310

-

II Hư hại ngẫu nhiên <10

10 1030

- -

100 <20

20 512

- -

50 -

12

III Phá hủy hoàn toàn kính; từng phần khung, cửa; vữa trát tường ngăn nhà < 10

10 58

- -

3050 -

- -

24 -

- -

0,54

IV Phá hủy tường ngăn, bên trong cửa khung, nhà kho

-

24

-

-

12

- Phá hủy  trong phạm vi phễu khoét

V Phá hủy nhà gỗ, nhà gạch không chắc chắn, lật đổ đoàn tàu trên đường sắt

-

1,52

-

-

0,51

-

-

VI Đổ các tường gạch chắc, phá hủy hoàn toàn công trình kỹ thuật, làm hư hỏng các đầu đường sắt và nền đường sắt

-

1,4

Phá hủy trong phạm vi phễu khoét

Chú thích – Trường hợp khối thuốc nổ ở trong nước có độ sâu nhỏ hơn 1,5 chiều cao phát thuốc được coi như nổ khối thuốc nổ lộ  thiên.

3.1. Những điều kiện cần thực hiện khi sử dụng bảng 7.6

3.1.1. Khi chọn bậc an toàn và các hệ số phải kể đến toàn bộ những điều kiện của khu vực. Trong trường hợp phức tạp việc chọn bậc an toàn phải có ý kiến của người lãnh đạo công tác nổ mìn, đại diện cơ sở có tài sản bảo vệ, đại diện của cơ quan quản lý VLNCN cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

3.1.2. Khi chọn vị trí kho VLNCN phải căn cứ vào công trình cần bảo vệ, khả năng chứa của kho, khoảng cách từ kho tới công trình để quyết định bậc an toàn và hệ số. Trong trường hợp bình thường, khi tính toán về khoảng cách an toàn do tác động sóng xung kích trong không khí đối với điểm dân cư, tuyến đường sắt, đường ôtô, đường thủy, các nhà xưởng công nghiệp, kho chứa tài liệu dễ cháy, chọn bậc an toàn là bậc III.

Đối với các nhà đứng riêng lẻ, công trình thứ yếu, đường ôtô và đường sắt ít đi lại, các công trình chắc chắn kiên cố (cầu sắt, cầu bê tông cốt thép, tháp cao bằng thép hoặc bê tông cốt thép, cầu băng tải, máy rửa than) khi đặt VLNCN trên địa hình cao hơn mặt nước, chọn bậc an toàn là bậc IV.

3.1.3. Đường dây tải điện thuộc loại có kết cấu chắc chắn với tác dụng của sóng xung kích trong không khí, khi tính khoảng cách an toàn và sóng xung kích trong không khí cần lấy bằng bán kính văng xa của đất đá.

3.1.4. Đối với nhà kho bảo quản VLNCN có đắp ụ xung quanh và có bậc an toàn là bậc I và bậc II thì được coi như khối thuốc nổ lộ thiên. Trường hợp bậc an toàn lớn hơn II được coi như khối thuốc đặt ngầm.

3.1.5. Việc chọn hệ số ks, Ks tại bảng 7.6 tuỳ thuộc vào tình trạng của công trình cần phải bảo vệ.

3.1.6. Khi tính khoảng cách an toàn tác động sóng xung kích trong không khí không cần lưu ý tới tính chất của thuốc nổ.

3.2. Trường hợp công trình cần bảo vệ nằm sau các vật cản (ở mép rừng, ở chân đồi) thì khoảng cách an toàn về tác động sóng xung kích trong không khí cũng tính theo công thức (7.6) và (7.7)  có thể giảm đi nhưng không lớn hơn 02 lần.

3.3. Khi tiến hành nổ trong thung lũng hẹp hoặc trong lối đi có tường chắn hai bên, thì khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí cũng tính theo công thức (7.6) và (7.7) nhưng phải tăng lên 02 lần.

3.4. Trong vùng nổ có bán kính nhỏ hơn  , ở phía đối diện với chướng ngại vật chắc chắn (tường, ụ chắn), khoảng cách an toàn tác động của sóng xung kích trong không khí tính toán theo công thức (7.6) và (7.7) và phải tăng lên 02 lần.

3.5. Để giảm khả năng phá hoại của sóng xung kích trong không khí do nổ gây ra có thể dùng các biện pháp sau đây:

3.5.1. Lấp phủ phát mìn ốp bằng vật liệu. Khi lớp phủ không lớn hơn 05 lần chiều cao phát mìn và phủ kín diện tích phát mìn, bán kính an toàn về sóng xung kích trong không khí giảm đi 04 lần. Khi chiều dày lớp phủ nhỏ hơn hai lần chiều cao phát mìn, thì không giảm bán kính an toàn.

3.5.2. Bảo vệ các cửa kính bằng cách mở cửa rồi cài chặt móc (không bảo vệ được kính khỏi vỡ) hoặc tháo hẳn khung cửa có lắp kính. 

3.5.3. Có thể sử dụng biện pháp xếp bao cát hoặc bao đất chồng nhau để gia cố các tường chịu sóng xung kích trong không khí khi nổ mìn gần. Khi xếp một hàng túi cát làm tường chắn thì đủ khả năng bảo vệ tường gạch xây hai viên khỏi bị đổ do tác động của sóng không khí.

3.6. Kích thước vùng an toàn rmin về sóng xung kích trong không khí đối với người theo yêu cầu công việc phải tiếp cận tốt đa tới chỗ nổ mìn, có thể tính theo công thức:

rmin = 15                            (7.8)

Trong đó Q là khối lượng phát mìn. kg.

Nếu có hầm trú ấn thì rmin có thể giảm đi 1/3. Các trường hợp khác, khoảng cách an toán tính theo công thức (7.8) phải tăng lên 02 lần.

3.7. Khi chọn địa điểm kho VLNCN, khoảng cách an toàn nhỏ nhất về sóng xung kích trong không khí theo quy định tại bảng 7.6 và bảng 7.7.

Bảng 7.7. Trị số tương đối của khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí từ kho bảo quản VLNCN đến các công trình khác nhau

Liệt kê một số công trình phải tìm kiếm khoảng cách an toàn từ kho bảo quản VLNCN tới các công trình đó Điều kiện bố trí các nhà kho, bãi lộ thiên bảo quản VLNCN

Công thức tính Khoảng cách tối thiểu cho phép đến các công trình

với khối lượng VLNCN, m

500 103 2x103 4x103 104 1,5x104 2,5x104 5x104 7,5x104 105 2x105 2,5x105

Nhà và các công trình đứng riêng lẻ, đường ôtô, đường sát với lưu lượng xe ít, các công trình chịu được tác dụng sóng xung kích trong không khí (cầu thép, cầu bê-tông cốt thép, tháp cao tầng bằng thép hoặc bê- tông cốt thép, cầu cạn, máy rửa tay) +Ngầm,

 đắp ụ 

xung quanh

+Lộ thiên

20

45 30

60 40

90 65

130 100

200 120

240 160

320 220

450 270

550 320

630 450

900 500

1000

Các điểm dân cư, tuyến đường sắt, ôtô, đường thủy lớn,các xí nghiệp, nhà máy, kho VLNCN, kho vật liệu dễ cháy, các công trình có tính Quốc gia +Ngầm, đắp ụ xung quanh

+Lộ thiên

  Q10T

Q >10T 45

100

60

160 90

220 130

320 200

500 240

740 320

880 450

1100 550

1250 630

1400 900

1750 1000

1900

Các công trình cho phép hư hại ngẫu nhiên +Lộ thiên

+Đắp ụ xung quanh   Q10T

  Q>10T 220 320 450 630 1000 1500 1750 2200 2500 2800 3500 3800

Chú thích: Khi chọn khoảng cách an toàn về sóng xung kích trong không khí không căn cứ vào toàn bộ dung tích của các kho, chỉ căn cứ vào kho có dung tích lớn nhất.

3.8. Thí dụ tính bán kính an toàn về sóng xung kích trong không khí do nổ mìn gây ra

3.8.1. Tính khả năng bảo quản tối đa của một nhà bảo quản VLNCN với điều kiện cách nhà kho 500 m có một cầu cạn kết cấu bằng bê tông cốt thép, cách nhà kho 1.500 m, nơi có khu dân cư. 

Xét hai trường hợp: Nhà kho để nổi và nhà kho đắp ụ xung quanh.

Từ bảng 7.7 nhà kho để nổi và cách khu dân cư 1.400 m thì nhà kho chỉ chứa 100 tấn VLNCN.

Cũng từ bảng 7.7 nhà kho để nổi có đắp ụ xung quanh (ngầm) và cách cầu bê tông cốt thép 450 m chỉ được chứa 200 tấn thuốc nổ.

Vậy trong trường hợp này bảo quản tối đa 100 tấn.

3.8.2. Tìm lượng thuốc nổ tối đa của phát mìn khi nổ trên mặt đất, nếu cách chỗ nổ mìn 150 m có nhà và không thể tháo dời cửa sổ kính.

3.8.3. Phải tiến hành tiêu hủy 50 kg thuốc nổ ở cách khu vực nhà cửa dân cư là bao nhiêu để đảm bảo sóng xung kích trong không khí không phá vỡ cửa kính của nhà dân.

Giả định lượng thuốc nổ tiêu hủy được đặt trong hố, nên bậc an toàn là 1 và ks = 50, do đó:

4. Bán kính vùng nguy hiểm có mảnh đất đá văng xa khi nổ mìn

4.1 Khi nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa, bán kính nguy hiểm (khoảng cách tối thiểu đảm bảo an toàn) do mảnh đất đá văng đối với người và thiết bị, công trình phụ thuộc vào chỉ số tác động n của phát mìn và trị số đường cản ngắn nhất w. Khi nổ một phát mìn thì trị số bán kính vùng nguy hiểm quy định tại bảng 7.8.

- Khi tiến hành nổ tại khu vực có độ đốc lớn hơn 300 hoặc vị trí cao hơn vùng xung quanh lớn hơn 30 m, bán kính vùng nguy hiểm quy định tại bảng 7.8 phải tăng lên 1,5 lần về phía thấp hơn;

- Khi tính bán kính vùng nguy hiểm do nổ đồng thời một nhóm phát mìn, khoảng cách a giữa các phát nổ tính theo công thức: 

a = 0,5 w (n + 1)

Bảng 7.8. Bán kính vùng nguy hiểm do mảnh đất đá văng xa khí nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa

Đường cản

ngắn nhất w,

m Chỉ sồ tác động của phát mìn (n)

1,0 1 ,5 2,0 2,5 + 3 1 ,0 1 ,5 2,0 2,5 – 3

Bán kính vùng nguy hiểm, m

Đối với người Đối với thiết bị, công trình

1,5 200 300 350 400 100 150 250 300

2,0 200 400 500 600 100 200 350 400

4,0 300 500 700 800 150 250 500 550

6,0 300 600 800 1.000 150 300 550 650

8,0 400 600 800 1.000 200 300 600 700

10,0 500 700 900 1.000 250 400 600 700

12,0 500 700 900 1.200 250 400 700 800

15,0 600 800 1.000 1.200 300 400 700 800

20,0 700 800 1.200 1.500 350 400 800 1.000

25,0 800 1.000 1.500 1.800 400 500 1.000 1.000

30,0 800 1.000 1.700 2.000 400 500 1.000 1.200

Trong trường hợp có đường cản ngắn nhất W khác nhau và có chỉ số tác động như nhau, thì cũng dùng phương pháp trên để xác đinh bán kính vùng nguy hiểm. Trường hợp này phải lấy trị số lớn nhất trong các số đường cản ngắn nhất của phát mìn trong nhóm làm cơ sở để tính bán kính vùng nguy hiểm.

4.2. Khi nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa, nếu nổ đồng thời một loạt nhiều phát mìn có đường cản ngắn nhất và tỷ số tác động nổ khác nhau, bán kính vùng nguy hiểm được xác định như sau:

Phân các phát mìn thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm các phát mìn có cùng chỉ số tác động nổ và đường cản ngắn nhất gần bằng nhau. Xác định bán kính vùng nguy hiểm của mỗi nhóm theo bảng 7.8. Chọn bán kính vùng nguy hiểm của cả loạt nổ là bán kính lớn nhất trong các giá trị đã tính cho từng nhóm.

4.3. Bán kính vùng nguy hiểm đối với người không được nhỏ hơn giá trị tại bảng 1 Khoản 7 Điều 5 của Quy chuẩn này.

4.4. Khi nổ mìn làm tơi đất đá (chỉ số tác động nổ n < 1) thì bán kính vùng nguy hiểm do đất đá văng được xác định như sau.

Trong số các phát mìn của loạt nổ, chọn phát mìn có đường cản ngắn nhất- đạt giá trị lớn nhất wmax từ đó tìm được đường cản ngắn nhất quy ước theo wqư = 5/7 wmax . Căn cứ vào trị giá wqư để xác định giá trị bán kính vùng nguy hiểm theo bảng 7.8.

4.5. Khi nổ mìn các lỗ khoan lớn để làm tơi đất đá, bán kính vùng nguy hiểm do đá văng R được xác định theo công thức (7.9).

    (7.9)

Trong đó:  

R: Bán kính vùng nguy hiểm do đá văng, m

d: Đường kính của lỗ khoan, m;

w': Đường ngắn nhất tính từ điểm phía trên của phát mìn đến mặt tự do;

C: Khoảng cách từ miệng lỗ khoan hàng ngoài đến mép tầng, m;

L: Chiều dài bua, m;

: Góc nghiêng của sườn tầng với mặt phẳng ngang, 0.

Trị số bán kính vùng nguy hiểm theo công thức (7.9) được quy định tại bảng 7.9.

Bảng 7.9. Trị số bán kính vùng nguy hiểm khi nổ mìn lỗ khoan lớn

Chiều sâu nhỏ nhất của phát mìn  W’

m Đường kính của phát mìn, mm

100 150 200 250 300 400

Bán kính vùng nguy hiềm, m

1

1,5

2

3

4 200

200

200

200

200 300

250

200

200

200 400

330

280

240

200 500

420

360

300

250 -

500

430

350

300 -

-

-

470

400

Chú thích - Theo quy định ở bảng 7.9 của Phụ lục này, bán kính vùng nguy hiểm không được nhỏ hơn 200 m.

4.6. Thí dụ: Tính bán kính vùng nguy hiểm của đá văng khi nổ mìn quy mô lớn:

Thí dụ: Tính bán kính vùng nguy hiểm của đất đá văng xa khi nổ một nhóm phát mìn có chỉ số tác động nổ n = 2 và đường cản ngắn nhất từ 8,0 m đến 11,4 m.

Để tính bán kính vùng nguy hiểm lấy wmax =11,4 m; làm tròn w = 12, tìm được trị số bán kính nguy hiểm của mảnh đá văng: theo bảng 7.8 ở cột có n = 2 và w = 12 thì:

r = 900 m (đối với người)

r = 700 m (đối với thiết bị)

Thí dụ: Tính bán kính văng của đất đá khi nổ một nhóm phát mìn để tạo hố trên mặt đất không bằng phẳng. Trong hộ chiếu nổ nhóm phát mìn đã lấy các chỉ số tác động sau đây:

   Đối với phát mìn có w = 7 đến 8, n = 2,5

   Đối với phát mìn có w = 9  đến 12, n = 2 

- Tìm bán kính nguy hiểm đối với phát mìn có w = 12 m và n = 2. Theo bảng 7.8 ứng với các thông số đã biết thì bán kính văng xa của đất đá r = 900m đối với người và 700 m đối với thiết bị.

-  Tìm bán kính vùng nguy hiểm đối với phát mìn có w =8 và n= 2,5. Theo bảng 7.8 thì r = 1.000 m đối với người và r = 700 m đối với thiết bị.

Kết quả cuối cùng là:

r = 1.000 m đối với người  

r = 700 m đối với thiết bị.

Thí dụ: Để tiến hành nổ mìn ở lộ thiên, quy định trong thiết kế khởi nổ đồng thời một nhóm phát mìn buồng có đường cản ngắn nhất là 11,0 m đến 16,0 m. Khoảng cách giữa các phát mìn và chất lượng lấp bua không có ai đặc biệt. Yêu cầu tính bán kính vùng nguy hiểm. 

Từ wmax =16 tính được đường cản ngắn nhất

    làm tròn theo chiều tăng là 12.

Theo bảng 7.8 đối với các thông số nêu trên thì trị số bán kính vùng nguy hiểm đối với nguời là r = 500 m và đối với thiết bị công trình là r = 250m.

Phụ lục 8

HƯỚNG DẪN VỀ THỦ TỤC XUẤT, NHẬP KHO VLNCN

1. Các tổ chức quản lý, sử dụng kho bảo quản VLNCN phải lập sổ xuất, nhập kho lượng VLNCN tại kho, bao gồm:

1.1. Sổ thống kê xuất, nhập VLNCN theo Mẫu số 01 của Phụ lục này. Sổ phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai của đơn vị. Sổ phải do người được giao quản lý kho ghi chép và sử dụng để thống kê khối lượng VLNCN. Mỗi loại VLNCN phải được thống kê trong một trang riêng của sổ. Cuối mỗi ngày người được giao quản lý kho VLNCN có trách nhiệm ghi số VLNCN tồn kho của mỗi loại vào sổ thống kê.

1.2. Sổ thống kê cấp phát và trả VLNCN không sử dụng hết (chỉ áp dụng đối với các kho tiêu thụ) theo Mẫu số 02 của Phụ lục này. Sổ phải đánh số trang và đóng dấu giáp lai của đơn vị.

Cuối mỗi ngày phải tổng hợp số liệu đã cấp phát và đã hoàn trả đối với từng loại VLNCN. Số lượng đã tiêu thụ thực tế trong ngày được ghi ngay vào sổ thống kê nhập và xuất theo Mẫu số 01.

2. Khi VLNCN được vận chuyển đến kho phải đưa ngay vào nhà kho bảo quản, trên cơ sở phiếu vận chuyển hay lệnh xuất VLNCN. Lệnh xuất VLNCN theo Mẫu số 03 của Phụ lục này và được sử dụng để quản lý việc xuất VLNCN từ kho này đến kho khác.

Lệnh xuất VLNCN phải đăng ký trong sổ riêng ghi theo thứ tự, ngày cấp phát và tên người nhận hàng. Lệnh xuất được lưu tại kho VLNCN, người nhận hàng và bộ phận quản lý VLNCN của tổ chức.

3. Người được giao quản lý kho VLNCN chỉ được cấp phát VLNCN theo số lượng, chủng loại và quy cách ghi Phiếu lệnh nổ mìn theo Mẫu số 04 của Phụ lục này. Lượng VLNCN sử dụng không hết phải đem trả về kho cuối ca làm việc phải ghi rõ số lượng đã tiêu thụ vào phiếu lệnh trả VLNCN sau khi nổ mìn theo Mẫu số 05.

4. Thống kê xuất nhập, phiếu lĩnh trả vật liệu nổ không được viết bằng bút chì, không được tẩy xoá, làm nhòe. Trường hợp sửa chữa số liệu tại sổ thống kê, phiếu xuất nhập phải gạch ngang số cũ, viết số mới bên cạnh ghi lý do sửa chữa và có chữ ký của người sửa chữa.

5. Người có trách nhiệm ký các lệnh xuất VLNCN, phiếu lệnh nổ mìn phải đăng ký chữ ký tại kho VLNCN. Người được giao quản lý kho chỉ cấp VLNCN theo Phiếu lệnh nổ mìn khi có đầy đủ thông tin trên phiếu lệnh.

6. Việc xuất VLNCN ra khỏi kho phải thực hiện theo lệnh xuất VLNCN hoặc Phiếu lệnh nổ mìn.

7. Hàng ngày người được giao quản lý kho VLNCN có trách nhiệm thống kê VLNCN đã xuất và nhập trên cơ sở phiếu xuất, nhập VLNCN.

8. Định kỳ mỗi tháng một lần lãnh đạo đơn vị phải cử nguời có trách nhiệm kiểm tra việc ghi chép số xuất, nhập VLNCN tại kho. Kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ thống kê VLNCN. Khi kiểm tra phát hiện thấy thiếu, thừa VLNCN phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị biết và áp dụng mọi biện pháp để truy tìm nguyên nhân.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 52 mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp mới

Xem tất cả
Mẫu số 2
Thông tư 02/2008/TT-BCT
Mẫu số 1
Thông tư 02/2008/TT-BCT
Mẫu khai báo hóa chất Bảng
Mẫu số 10 - Thông tư 55/2014/TT-BCT

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026