vanban.org

Mẫu số 01 - Thông tư 32/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương

Căn cứ: Thông tư 32/2019/TT-BCT Bộ Công Thương Ban hành 21/11/2019 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 01:

Sổ thống kê những lần thử VLNCN ở kho

1. Thống kê những lần thử thuốc nổ

Ngày

thử

Tên

thuốc

nổ

Tên nhà

máy chế

tạo

Ngày

chế tạo

Ngày

nhập

kho

Số liệu

của loạt

thuốc

nổ

Kết quả thử

Khả

năng

truyền

nổ

Độ ẩm

Hiện

tượng

đổ mồ

hôi

                 
                 

2.Thống kê những lần thử kíp nổ

Ngày

thử

Kíp nổ

điện,

Kíp nổ

thường, kíp nổ phi điện

Tên nhà

máy chế

tạo

Ngày

chế tạo

Số hiệu

loạt

chế tạo

Ngày

nhập

kho

Kết quả thử

Số kíp

nổ thử

Số kíp

nổ nổ

Số kíp

nổ

không

nổ

                 
                 

3. Thống kê thử dây nổ và dây cháy chậm

Ngày thử

Nhãn hiệu

dây

Tên tổ chức sản xuất Số hiệu của loạt hàng Ngày chế tạo Ngày nhập kho Kết quả thử
Dây chậm Dây nổ

Tốc độ cháy

Đặc

điểm

cháy

Thời

gian

ngâm

trong

nước

Thử

nổ

Thời

gian

ngâm

trong

nước

                     
                     

Mẫu số 01:

Sổ thống kê nhập và xuất VLNCN

Nhập VLNCN Xuất VLNCN

Số TT Ngày tháng Số lượng còn lại của ngày Nhập từ đầu số chứng từ Ngày tháng sản xuất Số thứ tự đợt sản xuất Nhập trong ngày đêm Cộng nhập từ đầu tháng Ngày tháng Xuất từ đâu, theo chứng từ nào Số thứ tự của đợt sản xuất Xuất trong ngày đêm Cộng xuất từ đầu tháng ý kiến của người kiểm tra và ghi chú

2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 1 12 13 14

Mẫu số 01

BẢNG  THỐNG KÊ TÌNH TRẠNG CHỐNG SÉT Ở KHO VLNCN

I/ Những số liệu kỹ thuật chủ yếu về tiếp đất

Số hiệu nhà kho Số của tiếp đất trong sơ đồ Ngày lắp tiếp đất Kết cấu của tiếp đất bảo vệ

Số: Tình trạng thời tiết Phương pháp đo

Máy đo Điện trở xuất của  đất

,/cm Điện trở, 

Trước lúc đo Trong lúc đo Tính toán Đo được Điện trở xung

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

                                                                                 Người lập các số liệu: ký tên

                                                                                Người đo : ký tên

II/ Kết quả kiểm tra và đo

Số hiệu nhà kho Số của tiếp đất Ngày đo và kiểm tra Kết quả kiểm tra bên ngoài Tình trạng thời tiết Phương pháp đo

Máy đo Điện trở,  Kết luận về tình trạng của công trình chống sét

Trước lúc đo Trong lúc đo Đo được R~ Xung Ri

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

                                                                                      Người kiểm tra, đo : ký tên

Phụ lục 12

QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN CHUNG THUỐC NỔ, KÍP NỔ TRÊN CÙNG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ THÙNG CHỨA VLNCN ĐỂ VẬN CHUYỂN LÊN NÚI CAO

1. Quy định chung

1.1. Chỉ được vận chuyển trên cùng xe ô tô thuốc nổ và các loại kíp nổ sau:

- Các loại kíp nhóm 1.4B, 1.4S; kíp nổ điện nhóm 1.1B chứa không quá 1,0 g thuốc nổ (bao gồm cả thuốc gợi nổ và thuốc làm chậm) và có chiều dài dây dẫn lớn hơn 1,25 m;

- Các loại thuốc nổ theo quy định tại Bảng 1.6 Phụ lục 1 của Quy chuẩn này.

1.2. Kíp nổ phải được đóng gói trong bao bì theo quy cách của nhà sản xuất, trường hợp vận chuyển hộp hoặc hòm kíp sử dụng chưa hết, phải chèn đầy các khoảng trống trong hộp, hòm bằng các vật liệu mềm, không phát sinh tia lửa, tĩnh điện. Kíp nổ rời phải được đựng trong hộp kín theo quy định của nhà sản xuất và phải chèn lót tránh để kíp va đập trong quá trình vận chuyển.

1.3. Các hòm hoặc hộp kíp nổ phải để ngăn cách với thuốc nổ bằng một trong các biện pháp sau:

- Trong thùng đựng kíp chuyên dụng đặt cùng khoang xe chứa thuốc nổ với số lượng kíp không vượt quá 1.000 cái. Thùng đựng kíp phải được xếp ngoài cùng, sau khi xếp xong thuốc nổ để có thể dễ dàng tháo dỡ trong trường hợp khẩn cấp. Không được để thuốc nổ tiếp xúc với thùng đựng kíp, phải có biện pháp cố định thùng đựng kíp chống rung lắc, trôi trượt trên sàn xe và biện pháp tránh các vật rơi xuống thùng đựng kíp trong khi vận chuyển. Không được để các vật bất kỳ trên thùng đựng kíp;

- Trường hợp thùng đựng kíp chuyên dụng gắn cố định vào xe ô tô bên ngoài thùng xe chứa thuốc nổ. Thùng đựng kíp có thể gắn trên nóc buồng lái hoặc dưới gầm xe ở vị trí giữa buồng lái và bánh xe sau (hình 12.1). Thùng đựng kíp gắn dưới gầm xe không được có bất kỳ bộ phận nào nhô thấp hơn trục trước bánh xe;

- Trường hợp xe ô tô bố trí một khoang chứa riêng của thùng xe để chứa kíp nổ vận chuyển cùng với thuốc nổ. Khoang chứa kíp phải bố trí ở vị trí sát buồng lái, có cửa riêng ở phía thành bên của thùng xe để có thể xếp dỡ kíp từ phía bên ngoài xe (xem hình 12.1). 

2. Cấu tạo của thùng đựng kíp chuyên dụng và khoang chứa kíp  

2.1. Vật liệu chế tạo 

2.1.1. Vách ngăn khoang chứa phải được chế tạo từ bốn lớp vật liệu ghép với nhau (hình 12.2) và được ghép theo thứ tự từ trong ra ngoài với chiều dày tối thiểu của từng lớp vật liệu như sau: 01 lớp gỗ dán dày 12 mm hoặc lớp vật liệu tương đương, 01 lớp tấm vách thạch cao dày 12 mm, 01 lớp tôn sắt các bon mác thấp dày 3 mm và cuối cùng là một lớp gỗ dán dày 6,0 - 7,0 mm.

2.1.2. Thùng đựng kíp chuyên dụng:

Toàn bộ vỏ và nắp thùng đựng kíp chuyên dụng phải được chế tạo từ trong ra ngoài bằng các lớp vật liệu sau: 01 lớp nỉ hoặc vật liệu tương đương chống ma sát, 01 lớp gỗ dán dày 12 mm hoặc lớp vật liệu tương đương và 01 lớp tôn sắt các bon mác thấp dày 1,0 mm bọc ngoài cùng (hình 12.3)

2.1.3. Các lớp vật liệu phải gắn chặt với nhau bằng keo dán chịu nước có thể tăng cường bằng đinh tán hoặc vít đầu chìm. Mũ đinh hoặc vít bên trong thùng phải thấp hơn bề mặt ngoài của tấm ghép không nhỏ hơn 1,5 mm, chiều dài vít không vượt quá 90% tổng chiều dày các lớp ghép.

2.1.4. Lớp tôn sắt các bon mác thấp phải có bề mặt kín liên tục, các mối ghép nối phải được hàn kín hoặc gối lên nhau nếu chế tạo từ các tấm tôn rời.

2.2. Cấu tạo

- Toàn bộ vỏ, nắp cửa của thùng đựng kíp chuyên dụng phải được chế tạo bằng vật liệu quy định tại điểm 2.1 của Phụ lục này.

Khi lắp cố định thùng kíp chuyên dụng vào xe ô tô, không được sử dụng các phương pháp đinh tán, bắt vít trực tiếp vào phần vỏ tạo thành thân thùng, chỉ được bắt vít thông qua các tai đỡ hàn lên vỏ thùng;

- Vách ngăn phía sát buồng lái và vách ngăn giữa khoang chứa kíp với khoang chứa thuốc nổ trên thùng xe chỉ được chế tạo bằng vật liệu quy định tại  điểm 2.1 của Phụ lục này, vách ngăn phải có diện tích đủ để cách ly hoàn toàn kíp với thuốc nổ. Vách ngăn được cố định vào thùng xe thông qua khung gỗ hoặc khung kim loại không phát sinh tia lửa. Mối ghép giữa vách ngăn với thành và sàn thùng xe phải kín;

- Vỏ, nắp cửa phải kín sao cho kíp nổ bên trong không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, môi trường bên ngoài khi vận chuyển;

- Bản lề cửa, móc khoá phải hàn vào thân hòm hoặc cửa. Cửa hòm đựng kíp hoặc khoang chứa phải có khóa chống cắt;

- Trong khoang chứa kíp trên thùng xe cho phép đặt giá hai tầng để xếp hòm kíp, giá phải được bắt chặt xuống sàn xe, không được cố định giá vào vách ngăn khoang chứa.

Hình 12.1. Vị trí đặt thùng chứa hoặc vách ngăn khoang chứa trên xe ô tô

Hình 12.2. Vật liệu chế tạo vách ngăn khoang chứa

Hình 12.3. Vật liệu chế tạo thùng đựng kíp chuyên dùng

3. Cấu tạo của thùng đựng thuốc nổ vận chuyển lên núi cao  

3.1. Thùng đựng thuốc nổ vận chuyển lên núi cao (bằng tời) được làm bằng gỗ dày 12 mm, có nắp đậy. Chi tiết cấu tạo của thùng (hòm) vận chuyển VLNCN bằng tời xem hình 12.4-a.

Hình 12.4-a. Chi tiết cấu tạo hòm vận chuyển VLNCN bằng tời

3.2. Khung ngoài thùng (hòm) vận chuyển VLNCN bằng tời được làm bằng thép V40x40; Khung bao quanh được làm bằng thép  8 khoảng cách 100mm, đáy được làm bằng thép  10 và 8, trên làm các khuy móc để móc cáp khi vận chuyển. Chi tiết khung ngoài hòm vận chuyển VLNCN bằng tời xem hình 12.4-b.

Hình 12.4-b. Chi tiết cấu tạo khung ngoài hòm vận chuyển VLNCN bằng tời

Phụ lục 13

QUY ĐINH VỀ CHẾ ĐỘ BẢO VỆ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KHO VLNCN, KHO TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

1. Quy định chung

1.1. Tất cả các cơ sở sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ đều phải được canh gác 24/24 giờ trong ngày, kiểm tra, kiểm soát điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn, PCCC đối với người, phương tiện ra, vào và làm việc trong khu vực cơ sở sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.

VLNCN bảo quản trên các phương tiện thủy, do các thủy thủ của phương tiện bảo vệ và được trang bị công cụ hỗ trợ.

1.2. Tổ chức sản xuất, sử dụng kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ phải bố trí đầy đủ lực lượng bảo vệ cơ sở sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ; quy định chế độ ra vào kho, trang bị các phương tiện kỹ thuật để bảo vệ: Tường rào, chòi gác, chiếu sáng, thông tin, tín hiệu và các phương tiện PCCC. Các trạm gác, chòi gác phải có cửa sổ luôn được mở để người gác có thể quan sát các mục tiêu quanh kho khi làm nhiệm vụ.

1.3. Người làm công tác bảo vệ phải có thể lực tốt, được huấn luyện về nghiệp vụ bảo vệ, sử dụng thành thạo công cụ hỗ trợ.

1.4. Việc trang bị, tổ chức lực lượng, phân công trách nhiệm và triển khai tác chiến, quy định về tín hiệu, hiệu lệnh, phối hợp giữa các trạm khi cơ sở sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ bị xâm nhập phải thực hiện theo phương án đảm bảo an ninh trật tự được phê duyệt.

2. Trách nhiệm của trạm gác bảo vệ cơ sở sản xuất, kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ

2.1. Khi giao nhận ca phải kiểm tra tình trạng của phương tiện thông tin liên lạc, hệ thống tín hiệu, trang thiết bị PCCC tại trạm gác. Kiểm tra các cửa sổ, cửa ra vào, trang thiết bị PCCC tại chỗ của các nhà kho, các khoá và niêm phong (nếu có) có đối chiếu với mẫu đã đăng ký đảm bảo tất cả còn nguyên vẹn.

2.2. Kiểm tra, ghi sổ theo dõi mọi người ra vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ. Tất cả các loại dụng cụ phát sinh tia lửa, thiết bị thu phát sóng radio gửi lại ở trạm canh gác (bảo vệ kho tại trạm gác yêu cầu mọi người gửi lại những vật dụng này) không được mang vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.

Kiểm tra các phương tiện ra vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ và ghi sổ theo dõi, chỉ cho phương tiện vận chuyển vào, ra khỏi kho khi có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định.

2.3. Nhiệm vụ của người bảo vệ

- Không cho người không có nhiệm vụ vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ theo quy định;

- Phát hiện, ngăn chặn, dập tắt những đám cháy xảy ra trong phạm vi khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ và trong vùng đất tiếp giáp với khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ;

- Theo dõi để các cửa nhà kho thường xuyên được đóng và khoá, trừ lúc người được giao quản lý kho đang làm việc phát, nhập hàng. Các khoá, niêm phong các nhà kho không bị hư hỏng, mất dấu niêm phong;

- Hướng dẫn người được vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ thực hiện các nội quy, quy định khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ;

- Không cho phép chụp ảnh, đo vẽ địa hình thuộc phạm vi khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ và các đường tiếp cận khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ, trừ những người được phép chụp ảnh, đo vẽ địa hình của lãnh đạo đơn vị;

- Không cho người không có nhiệm vụ mở các cửa nhà kho đã niêm phong;

- Chủ trì phối hợp với người được giao quản lý kho VLNCN thường xuyên kiểm soát trang thiết bị PCCC tại chỗ kho VLNCN đảm bảo số lượng, chất lượng theo quy định.

3. Lực lượng bảo vệ phải được trang bị công cụ hỗ trợ cần thiết khi làm nhiệm vụ. Việc trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Chế độ ra vào cơ sở sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ

Tổ chức sản xuất VLNCN, sử dụng kho bảo quản VLNCN, tiền chất thuốc nổ phải ban hành và thực hiện các quy định sau:

4.1. Quy định thủ tục ra vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.

4.2. Quy định chế độ vận chuyển trong phạm vi khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ và chế độ mang VLNCN, tiền chất thuốc nổ ra ngoài kho.

4.3. Quy định các trạm kiểm soát để cho người và các phương tiện ra vào khu vực sản xuất, kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.

Phụ lục 14

MẪU SỔ XỬ LÝ MÌN CÂM

Sổ xử lý mìn câm và kết quả xử lý

Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập sổ xử lý mìn câm để ghi lại kết quả xử lý mìn câm với các nội dung sau:

1. Thời gian nổ mìn có mìn câm (ngày, tháng, năm, giờ). 

2. Lỗ mìn câm theo hộ chiếu số (số lỗ đã nạp, số lỗ đã nổ, số lỗ mìn câm).

3. Thợ mìn đã nạp, nổ theo hộ chiếu (họ tên, chữ ký).

4. Thời gian xử lý mìn câm (ngày, tháng, năm, giờ). 

5. Thợ mìn xử lý mìn câm (họ tên, chữ ký).

Phụ lục 15

QUY ĐỊNH VỀ CÁC HẠNG THỢ MÌN

Tuỳ theo tính chất công việc, thợ mìn được xếp thành các hạng sau:

1. Hạng A: Là hạng thợ mìn được thực hiện toàn bộ các dạng nổ mìn.

2. Hạng B: Là hạng thợ mìn được thực hiện toàn bộ các dạng nổ mìn khai thác, thi công công trình trên mặt đất.

3. Hạng C: Là hạng thợ mìn được thực hiện toàn bộ các dạng nổ mìn khai thác, thi công công trình dưới mặt đất.

4. Hạng D: Là hạng thợ mìn được thực hiện các dạng nổ mìn dưới nước.

5. Hạng Đ: Là hạng thợ mìn các dạng đặc biệt như nổ mìn giếng khoan khai thác dầu khí, gia công kim loại, nổ mìn phá hủy công trình gần khu dân cư, nổ mìn trong thử nghiệm VLNCN, nổ mìn ở vùng đất đá có nhiệt độ cao và các dạng nổ mìn khác theo thực tế yêu cầu.

Thợ mìn hạng A phải trải qua không nhỏ hơn 05 năm làm công tác nổ mìn và phải qua huấn luyện các nội dung bổ sung của hạng thợ mìn còn lại; thợ mìn hạng D phải có chứng chỉ thợ lặn và trải qua không nhỏ hơn 01 năm làm công tác nổ mìn. 

Phụ lục 16

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Quy định chung

1.1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, bảo quản, vận chuyển VLNCN và bảo quản tiền chất thuốc nổ có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC theo quy định của pháp luật.

1.2. Duy trì điều kiện bảo đảm an toàn PCCC, cứu nạn, cứu hộ và phải có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở theo quy định của pháp luật.

2. Quy định về PCCC cơ sở sản xuất VLNCN

Phải được thiết kế và lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy bằng nước trong và ngoài nhà phù hợp với dây chuyền công nghệ và quy mô, khối tích nhà và công trình. Việc thiết kế, lắp đặt, trang bị, nghiệm thu, bảo trì bảo dưỡng phương tiện, hệ thống PCCC phải tuân thủ theo quy định của TCVN 2622-1995; TCVN 4513-1988; TCVN 5738:2001; TCVN 7336:2003; TCVN 3890 - 2009; QCVN 06:2010/BXD và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan.

3. Quy định về PCCC kho VLNCN

3.1. Ngăn ngừa cháy lan từ ngoài vào khu vực kho

Trong giới hạn từ tường nhà kho vượt qua hàng rào 5,0 m phải đảm bảo luôn dọn sạch cây, cỏ và tuyệt đối không có vật cháy. Đến khu vực cấm 50 m cũng phải dọn sạch các loại cây dễ cháy và cành cây, cỏ khô, có thể để lại hoặc trồng các loại cây xanh khó cháy.

3.2. Kho phải có đường ống dẫn nước hoặc bể chứa nước chữa cháy. Phải có lối đi đến bể chứa nước thuận lợi. Dung tích bể chứa nước hoặc lượng nước cấp bằng đường ống xác định theo bảng 16.1. Việc thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bảo trì bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng nước  trong nhà và ngoài nhà kho phải tuân thủ theo quy định của TCVN 2622-1995; TCVN 4513-1988; TCVN 3890 - 2009; TCVN 7336: 2003 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan.

Bảng 16.1 - Bể nước dùng cho PCCC của nhà kho

Sức chứa của nhà kho Lưu lượng nước cấp theo đường ống chữa cháy (l/s) Dung tích bể không nhỏ hơn (m3)

Có sức chứa đến 20 tấn thuốc nổ Không yêu cầu 10 m3

Từ 20 tấn đến 50 tấn thuốc nổ 5,0 Đảm bảo chữa cháy trong 03 giờ

Từ 50 tấn đến 120 tấn thuốc nổ 10,0 Đảm bảo chữa cháy trong 03 giờ

Ghi chú: - Trường hợp yêu cầu lưu lượng nước cấp theo đường ống chữa cháy, phải có máy bơm nước có lưu lượng tương ứng để chữa cháy;

- Trường hợp bể nước chữa cháy không đảm bảo dung tích theo quy định, cho phép sử dụng phương án bổ sung lượng nước từ các nguồn ao, hồ để đảm bảo lượng nước chữa cháy theo yêu cầu.

3.3. Khi xảy ra cháy trong khu vực kho, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp để dập tắt cháy, triển khai lực lượng, phương tiện theo phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời báo ngay cho trưởng kho, cơ quan PCCC địa phương biết. Khi có nguy cơ cháy lan đến các hòm chứa VLNCN, mọi người phải rút ra nơi an toàn (tính theo bán kính vùng nguy hiểm).

3.4. Trưởng kho và người phụ trách bảo vệ kho có trách nhiệm kiểm tra không nhỏ hơn 01 tháng 01 lần các phương tiện PCCC bảo đảm đủ số lượng và luôn trong trình trạng tốt, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng cháy.

4. Quy định về PCCC kho tiền chất thuốc nổ

4.1. Phải lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định khi bảo quản Natri Nitrat và Kali Nitrat có khối lượng lớn hơn 1.814 kg hoặc Kali Perclorat có khối lượng lớn hơn 454 kg hoặc Natri Clorat và Kali Clorat có khối lượng lớn hơn 91 kg.

 Lưu lượng tối thiểu của hệ thống cấp nước chữa cháy cố định 2.480 l/min đối với kho không lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động; Khi nhà kho bảo quản tiền chất thuốc nổ có lắp đặt hệ thống phun nước chữa cháy tự động, phải tính toán lưu lượng máy bơm đảm bảo cường độ phun nước chữa cháy tự động là 14,4 l/m2/min và lượng nước cung cấp cho các trụ chữa cháy với lưu lượng tối thiểu 1.890 l/min.

4.2. Ngoài việc trang bị hệ thống chữa cháy theo điểm 4.1 Phụ lục này phải trang bị không nhỏ hơn 01 máy bơm chữa cháy di động có lưu lượng không nhỏ hơn 1.400 l/min, áp lực đẩy tối thiểu 80 m cột nước, sử dụng được cả nước và bọt để chữa cháy. Máy bơm chữa cháy di động được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ theo quy định và đảm bảo hoạt động tốt. Máy bơm chữa cháy di động luôn được nạp đủ nhiên liệu và dụng cụ trang bị kèm theo đầy đủ;

5. Quy định về PCCC đối với phương tiện vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ

Thực hiện theo quy định của Bộ Công an và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

6. Trang bị phương tiện chữa cháy tại chỗ, dụng cụ chữa cháy thô sơ

6.1.  Trang bị bình chữa cháy 

- Định mức trang bị bình chữa cháy trong nhà kho, nhà sản xuất  được tính theo diện tích bảo vệ, yêu cầu tối thiểu là 01 bình /50 m2. Khoảng cách di chuyển lớn nhất  từ vị trí để bình chữa cháy đến điểm xa nhất cần bảo vệ là 15 m;

- Khối lượng hoặc thể tích chất chữa cháy trong các bình chữa cháy được trang bị theo quy định tại Bảng 3 TCVN 3890:2009;

- Bình chữa cháy phải đảm bảo tính năng và cấu tạo theo quy định tại TCVN 7026 (ISO 7165); TCVN 7027 (ISO 11601);

- Phải có số lượng bình chữa cháy dự trữ không ít hơn 10% tổng số bình chữa cháy đã được trang bị để thay thế khi cần thiết;

- Bình chữa cháy phải được bố trí ở vị trí thiết kế đảm bảo dễ thấy, dễ lấy. Không được để bình chữa cháy tập trung một chỗ.

6.2. Phương tiện chữa cháy thô sơ được bố trí ở từng khu vực phù hợp với yêu cầu sử dụng để chữa cháy. Mỗi dụng cụ đựng nước chữa cháy kèm theo ít nhất hai xô (hoặc thùng) múc nước. Mỗi dụng cụ đựng cát kèm theo ít nhất hai xẻng xúc.

6.3. Các phương tiện chứa nước, đựng cát phải được che đậy, không để vật bẩn rơi vào.

6.4. Dụng cụ dùng để chứa nước và đựng cát chữa cháy đảm bảo luôn luôn đầy nước và cát hoặc không ít hơn 4/5 thể tích chứa. Cát được bảo quản khô, đảm bảo tơi, dễ xúc, không lẫn vật bẩn. Phải bổ sung hoặc thay thế nước, cát  vào bể nếu thấy không đảm bảo để chữa cháy.

6.5. Trang bị, bố trí dụng cụ phá dỡ thông thường 

Tại nhà thường trực, bảo vệ phải trang bị, bố trí dụng cụ phá dỡ thông thường bao gồm kìm cộng lực; cưa tay; búa; xà beng. Dụng cụ phá dỡ thông thường được kiểm tra định kỳ 6 tháng 1 lần. 

Định mức trang bị tối thiểu phương tiện, dụng cụ chữa cháy thô sơ cho nhà sản xuất VLNCN và kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ được quy định tại Bảng 16.2.

Bảng 16.2  Trang bị phương chữa cháy, dụng cụ chữa cháy thô sơ của nhà sản xuât VLNCN và nhà kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ

TT

Tên phương tiện, dụng cụ ĐVT Diện tích nhà sản xuất, nhà kho (m2) Yêu cầu đối với phương tiện, dụng cụ

20 ÷ 50 100 200 500

1 Xô tôn 10 ÷ 15 l Cái 2 2 3 4

2 Xẻng xúc cát Cái 2 2 3 4 Cán dài 1,5 m

3 Dao phát quang Cái 1 1 1 1

4 Thang cứu hỏa Cái 1 1 1 2 Dài từ 5 ~ 7 m

5 Kẻng báo động + dùi Bộ 1 1 1 1

6 Bể cát Cái Tối thiểu 01 bể gần cửa ra vào Mỗi bể có thể tích  không nhỏ hơn 1 m3

7 Chăn chiên chữa cháy Cái 1 1 2 2

8 Máy cắt cỏ Cái 1 1 1 1

9 Nội quy PCCC Bộ 1 1 2 2

Ghi chú: Trường hợp số lượng nhà kho, nhà sản xuất lớn hơn 02, cho phép trang bị 02 chiếc máy cắt cỏ sử dụng chung cho cả cụm kho để cùng với dụng cụ phá dỡ ở phòng bảo vệ hoặc lán cứu hỏa tập trung./.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 52 mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp mới

Xem tất cả
Mẫu số 2
Thông tư 02/2008/TT-BCT
Mẫu số 1
Thông tư 02/2008/TT-BCT
Mẫu khai báo hóa chất Bảng
Mẫu số 10 - Thông tư 55/2014/TT-BCT

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026