vanban.org

Mẫu QUYẾT ĐỊNH Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (Mẫu số 3 - Văn bản hợp nhất 10/2026/VBHN-NĐ-BNV của Bộ Nội vụ)

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 10/2026/VBHN-NĐ-BNV Bộ Nội vụ Ban hành 14/08/2026 Cập nhật 08/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 3

.... (1)....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:           /QĐ-…. ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

……………….. (1) …………………

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;

Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Xét đề nghị của ……(2)…….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông (bà) ………………………………..… Số sổ BHXH: ………

Sinh ngày: …..... tháng …………. năm …………………………………...

Nơi sinh: …………………………………………………………………...

Chức vụ: …………………………………………………………………...

Đơn vị công tác: …………………………………………………………...

Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày...tháng...năm.....

Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu: ………………………………………………

Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà) …………….. do Bảo hiểm khu vực …………. trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ……… chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BHXH tỉnh (thành phố)……..
- Lưu....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ……(1)……
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;

(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức.

  1. Nghị định số 300/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. ↩
  2. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  3. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  4. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  5. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  6. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  7. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  8. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  9. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  10. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  11. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  12. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  13. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  14. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  15. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  16. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  17. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  18. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  19. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  20. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  21. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  22. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  23. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  24. Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  25. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  26. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  27. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  28. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  29. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  30. Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  31. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  32. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  33. Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  34. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  35. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  36. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  37. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. ↩
  38. Các điều 35, 36 và 37 của Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 quy định như sau: “Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng 1. Đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng công chức (thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận vào làm công chức) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 2. Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, chế độ, chính sách cho thôi việc và các nội dung khác trong công tác cán bộ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện. 3. Trường hợp đã giao quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực và tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 đã quá 12 tháng thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cấp có thẩm quyền phải thực hiện bố trí nhân sự theo quy định của Nghị định này. 4. Trường hợp đã hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết chế độ đối với công chức tự nguyện thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thiện hồ sơ. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này để xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, cho thôi việc, nghỉ hưu và các nội dung quản lý hành chính khác đối với người giữ chức vụ, chức danh được phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử trong cơ quan nhà nước, trừ trường hợp cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý hoặc trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định khác. 6. Công chức được cử làm kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước, khi không còn làm kiểm soát viên nếu cơ quan, tổ chức không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc theo nguyện vọng của cá nhân thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng quy định về chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị định này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức trước khi giải quyết chế độ thôi việc. Điều 36. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. Điều 37. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. ↩

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026