Mẫu BỘ TÀI CHÍNH QUỸ VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 (Mẫu số 01-BC/QVX - Thông tư 41/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mẫu số 01-BC/QVX (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
QUỸ VẮC-XIN PHÒNG COVID-19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tháng/6 tháng/năm……….
Đơn vị tính: 1.000 đồng
I. THU, CHI QUỸ
CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 81
II. BÁO CÁO THU TÀI TRỢ CHO QUỸ BẰNG CÁC LOẠI HÌNH VẬT CHẤT KHÁC
III. THÔNG TIN THUYẾT MINH
1. Thuyết minh chỉ tiêu tiền Quỹ
1.1. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021
1.2. Tiền gửi có kỳ hạn (vốn nhàn rỗi): Thuyết minh chi tiết các thông tin về nơi gửi, kỳ hạn, lãi suất,…
2. Thuyết minh chỉ tiêu thu trong kỳ
2.1. Thu bằng tiền từ nhà tài trợ
Thuyết minh chi tiết tên đối với nhà tài tài trợ là tổ chức cá nhân có số tiền tài trợ lớn. Đối với nhà tài trợ nhỏ lẻ có thể thuyết minh 1 dòng.
CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 83
2.2. Số thu tiền bán hiện vật nhận tài trợ nộp tiền vào Quỹ (nếu có)
Thuyết minh chi tiết theo loại hiện vật, nhà tài trợ, số lượng và tiền bán thu được theo từng loại hiện vật đã ghi thu vào Quỹ.
2.3. Số ghi thu tài trợ bằng vắc-xin cho Quỹ do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng
(1) Số tài trợ bằng tiền Việt Nam:
(2) Số tài trợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán: Nguyên tệ x tỷ giá tại ngày lập báo cáo tài chính (chi tiết theo từng loại ngoại tệ) (3) Số tiền thu được từ bán hiện vật tài trợ nộp vào Quỹ (nếu có)
(4) Số đã ghi thu tài trợ bằng vắc-xin vào Quỹ
Tổng cộng thu trong kỳ = (1) + (2) + (3) + (4)
3. Thuyết minh chỉ tiêu chi trong kỳ
Thuyết minh chi tiết theo yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thông tin thuyết minh khác (nếu có) .............................................
Lập, ngày... tháng... năm... GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ QUỸ (Ký, họ tên, đóng dấu)
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
BỘ TÀI CHÍNH
QUỸ VẮC-XIN PHÒNG COVID-19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN QUỸ
Từ ngày…. tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…
Đơn vị tính: 1.000 đồng 86 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021
- Xử lý khác
Lập, ngày... tháng... năm... GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ QUỸ (Ký, họ tên, đóng dấu)
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
2.2. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
2.2.1. Báo cáo tài chính Quỹ
2.2.1.1. Thu, chi Quỹ
a) Chỉ tiêu Cột:
- Cột A, B: Số thứ tự và tên các chỉ tiêu thu, chi của Quỹ.
- Cột C: Mã số các chỉ tiêu.
- Cột 1: Số liệu trong kỳ, bao gồm số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ và số phát sinh trong kỳ.
- Cột 2: Số liệu lũy kế từ khi thành lập Quỹ đến hết kỳ báo cáo = số phát sinh trong kỳ + số lũy kế của báo cáo tương ứng kỳ trước liền kề.
Lưu ý: Số lũy kế không ghi số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
b) Số liệu dòng:
(1) Chỉ tiêu dư đầu kỳ (Mã số 100)
- Dư đầu kỳ là số dư của Quỹ tại thời điểm đầu kỳ báo cáo, bao gồm số dư tiền Việt Nam, ngoại tệ. Số dư đầu kỳ bằng số dư cuối kỳ tương ứng của báo cáo kỳ trước liền kề.
- Số liệu số dư đầu kỳ được nêu tại Cột số 1 "Trong kỳ", không trình bày số liệu này tại Cột số 2 "Lũy kế'.
- Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120
+ Tiền Việt Nam (Mã số 110) được tính bằng số dư đầu kỳ tài khoản 1121.
+ Tiền ngoại tệ (Mã số 120) được tính bằng số dư đầu tư tài khoản 1122.
(2) Chỉ tiêu thu (Mã số 200)
Là tổng số thu của Quỹ bằng tiền Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vắc-xin và các loại hình vật chất khác cho Quỹ trong kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm.
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230
- Thu tài trợ bằng tiền mặt (Mã số 210) = Mã số 211 + Mã số 212
+ Tiền Đồng Việt Nam (Mã số 211) được tính bằng tổng số phát sinh bên Có trong kỳ của TK 51111 "Tài trợ bằng tiền" đã trừ đi số ghi giảm thu (nếu có).
+ Tiền Ngoại tệ (Mã số 212) được tính bằng tổng số phát sinh bên có trong kỳ của TK 51111 "Tài trợ bằng tiền" đã trừ đi số ghi giảm thu (nếu có).
- Ghi thu tài trợ bằng vắc-xin (Mã số 220) là giá trị vắc-xin tài trợ cho Quỹ trong kỳ do Bộ Y tế tiếp nhận quản lý, sử dụng, được tính bằng tổng số phát sinh bên Có trong kỳ của TK 51112 "Ghi thu tài trợ bằng vắc-xin" đã trừ đi số ghi giảm thu (nếu có).
- Thu khác (Mã số 230): Số thu lãi tiền gửi, thu hợp pháp khác của Quỹ, là tổng số phát sinh bên Có trong kỳ của TK 5118.
(3) Chỉ tiêu chi (mã số 300)
- Là tổng số chi bằng tiền, hiện vật cho việc mua sắm vắc- xin, nghiên cứu, sản xuất vắc-xin và sử dụng vắc-xin trong kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm.
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320
- Chi bằng tiền (Mã số 310) là số chi từ Quỹ bằng tiền từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313
+ Chi mua, nhập khẩu vắc-xin "Mã số 311": Là số chi từ Quỹ cho việc mua, nhập khẩu vắc-xin, được tính bằng tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của TK 61111 - Chi mua, nhập khẩu vắc-xin trừ đi số phát sinh Có khi đơn vị nộp trả.
+ Chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước (Mã số 312): Số chi từ Quỹ cho việc nghiên cứu, sản xuất vắc-xin, được tính bằng tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của TK 61112 - Chi nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trừ đi số phát sinh Có khi đơn vị nộp trả.
88 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021
+ Chi sử dụng vắc-xin (Mã số 313): Số chi từ Quỹ cho việc sử dụng vắc-xin, được tính bằng tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của TK 61113- Chi sử dụng vắc-xin trừ đi số phát sinh Có khi đơn vị nộp trả.
- Ghi chi vắc-xin được tài trợ (Mã số 320) là giá trị số vắc-xin nhận tài trợ do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng được ghi chi vào Quỹ tương ứng với số thu vắc-xin.
(4) Chỉ tiêu dư cuối kỳ (mã số 400)
- Dư cuối kỳ là số dư của Quỹ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo, bao gồm số dư tiền Việt Nam, ngoại tệ. Số dư cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ tương ứng của báo cáo kỳ tiếp theo liền kề.
- Số liệu số dư đầu kỳ được nêu tại Cột số 1 'Trong kỳ", không trình bày số liệu này tại Cột số 2 'Lũy kế'.
Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420
+ Tiền Đồng Việt Nam "Mã số 410" được tính bằng số dư tài khoản 1121 cuối kỳ.
+ Ngoại tệ "Mã số 420" được tính bằng số dư tài khoản 1122 cuối kỳ.
2.2.1.2. Báo cáo các loại hình vật chất khác nhận tài trợ đang quản lý tại Quỹ
Ban Quản lý Quỹ phải báo cáo chi tiết các loại hình vật chất khác nhận tài trợ trong kỳ báo cáo.
2.2.1.3. Thông tin thuyết minh
Ban Quản lý Quỹ phải trình bày chi tiết các thông tin thuyết minh của Quỹ nhằm làm minh bạch số liệu thu, chi Quỹ trong kỳ báo cáo.
Các chỉ tiêu phải thuyết minh theo nhà tài trợ thì nêu tên tổ chức, đơn vị, cá nhân nhà tài trợ có số tiền tài trợ lớn, đối với nhà tài trợ nhỏ lẻ có thể thuyết minh 1 dòng. Các chỉ tiêu phải thuyết minh như sau:
a) Thuyết minh chỉ tiêu tiền:
Chỉ tiêu này nhằm thuyết minh chi tiết số dư Tiền của Quỹ tại ngày lập báo cáo tài chính bao gồm tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc bằng tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ, tiền nhàn rỗi mang đi gửi tại ngân hàng thương mại theo quy định.
(1) Tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc: Thuyết minh chi tiết số dư Tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc của Quỹ tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm tiền gửi bằng tiền Việt Nam và tiền gửi bằng các loại ngoại tệ (theo nguyên tệ và số quy đổi theo tỷ giá Bộ Tài chính tại ngày lập báo cáo tài chính) chi tiết gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn. Trường hợp có số tồn quỹ bằng ngoại tệ khác ngoài USD và EUR phải thuyết minh chi tiết từng loại tiền.
Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế toán chi tiết của Quỹ.
(2) Tiền gửi vốn nhàn rỗi: Thuyết minh chi tiết số dư Tiền gửi vốn nhàn rỗi của Quỹ đang gửi có kỳ hạn ở ngân hàng thương mại tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm số đã gửi có kỳ hạn bằng tiền Việt Nam và gửi bằng các loại ngoại tệ (theo nguyên tệ và số quy đổi theo tỷ giá Bộ Tài chính tại ngày lập báo cáo tài chính). Trường hợp có số tồn quỹ bằng ngoại tệ khác ngoài USD và EUR phải thuyết minh chi tiết từng loại tiền. Chi tiết theo kỳ hạn, lãi suất và nơi gửi tiền. Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế toán chi tiết của Quỹ.
b) Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu thu của Quỹ trong kỳ:
Thuyết minh chi tiết số thu bằng tiền Đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ, số đã ghi thu, ghi chi tài trợ bằng vắc-xin vào Quỹ (số lượng, giá trị), theo từng nhà tài trợ.
Tổng số tiền tài trợ mà Quỹ nhận được bằng ngoại tệ phải thuyết minh chi tiết theo từng loại nguyên tệ, từng nhà tài trợ, đồng thời phải quy đổi tổng số ngoại tệ nhận được theo từng loại tiền theo tỷ giá hạch toán của Bộ Tài chính tại ngày lập báo cáo tài chính.
Đối với các loại hình vật chất khác tài trợ vào Quỹ, đã bán thu tiền nộp vào Quỹ, phải thuyết minh chi tiết.
Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế toán chi tiết của Quỹ các báo cáo của Bộ Y tế.
c) Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu chi của Quỹ trong kỳ:
Thuyết minh chi tiết số chi của Quỹ trong kỳ cho các hoạt động mua, nhập khẩu vắc-xin; thuyết minh các nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất vắc-xin trong nước và sử dụng vắc xin theo yêu cầu quản lý.
CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021
Số liệu thuyết minh căn cứ trên sổ kế toán chi tiết của Quỹ các báo cáo của Bộ Y tế.
d) Thuyết minh khác theo yêu cầu quản lý (nếu có):
2.2.2. Báo cáo quyết toán Quỹ
- Đối với báo cáo quyết toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền: Thông tin báo cáo quyết toán bao gồm tổng số thu, chi của Quỹ bằng tiền và hiện vật trong kỳ báo cáo.
- Đối với báo cáo quyết toán kết thúc hoạt động Quỹ: Thông tin báo cáo quyết toán bao gồm tổng lũy kế số thu, chi của Quỹ bằng tiền và hiện vật từ khi thành lập đến khi kết thúc.
3. Mẫu biểu Báo cáo tổng hợp vắc-xin nhận tài trợ do Bộ Y tế nhận và quản lý, sử dụng ghi thu, ghi chi vào Quỹ
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.