Mẫu BỘ TÀI CHÍNH CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI (Mẫu số B04/NN - Thông tư 99/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số: B04/NN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ
TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Năm ............
A. TÌNH HÌNH CHUNG
I. Tình hình quản lý các khoản vay nợ nước ngoài
II. Thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản:
B. THUYẾT MINH CHI TIỆT
I. Các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ
Thuyết minh chi tiết các khoản vay (số tăng, giảm, số dư còn lại):
I
II. Các khoản cấp cho dự án
Thuyết minh chi tiết các dự án nhân cấp (số tăng, giảm, số dư còn lại):
III. Các khoản vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng
Thuyết minh chi tiết các khoản vay nước ngoài trên tài khoản tạm ứng của các Bộ, ngành đã nhận nợ (tăng, giảm, số còn lại tại ngày báo cáo)
I
IV. Phải trả về lãi, phí và chi phí vay nước ngoài
Thuyết minh chi tiết (số tăng, giảm, số dư còn lại)
V. Thuyết minh chi tiết các khoản phải trả ngân sách, so sánh với các năm trước, dự báo cho năm sau.
VI. Đánh giá cơ cấu nợ
Tăng, giảm so với năm trước, trong đó:
+ Trung và dài hạn.
Tỷ lệ so với GDP, trong đó:
+ Ngắn hạn
+ Trung và dài hạn.
VI. Các nội dung khác liên quan đến nợ công
C. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đánh giá tình hình trong kỳ
II. Kiến nghị trong năm
Ngày... tháng... năm....
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Mẫu số B01/NN)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN NỢ NƯỚC NGOÀI
1. Mục đích
Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản.
Số liệu trên Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài còn là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ tổng hợp (sổ cái tài khoản), đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên các báo cáo khác.
2. Nội dung và phương pháp lập
Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài là số liệu dòng khoá sổ trên Sổ Cái tài khoản và các sổ kế toán chi tiết tài khoản; Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài kỳ trước.
Trước khi lập Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài phải hoàn thành việc ghi sổ và khoá sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu giữa các số liệu có liên quan.
Số liệu ghi vào Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài chia làm 2 loại:
Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1, 2 ghi số dư đầu kỳ), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 ghi số dư cuối kỳ), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột "Nợ", các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột "Có".
Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 ghi số phát sinh trong kỳ này), trong đó tổng số phát sinh "Nợ" của các tài khoản được phản ánh vào cột "Nợ", tổng số phát sinh "Có" được phản ánh vào cột "Có".
Cột A, B - Ghi số hiệu tài khoản và ghi tên tài khoản của tất cả các tài khoản cấp I mà đơn vị đang sử dụng và một số tài khoản cấp II cần phân tích.
Cột 1, 2 - Số dư đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư cuối kỳ của Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài kỳ trước hoặc số dư đầu kỳ của các tài khoản trên Sổ Cái tài khoản.
Cột 3, 4 - Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trong kỳ báo cáo của các tài khoản. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh trong kỳ" của từng tài khoản trên Sổ Cái tài khoản.
Cột 5, 6 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối kỳ của kỳ báo cáo của các tài khoản trên Sổ Cái tài khoản được tính căn cứ vào các cột số dư đầu kỳ (Cột 1, 2) cộng (+) số phát sinh trong kỳ (Cột 3, 4) trên Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài kỳ này. Số liệu ở cột 5 và cột 6 được dùng để lập Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài kỳ sau.
Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài. Số liệu "cộng" trong Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
Tổng số dư Nợ đầu kỳ (Cột 1) Phải bằng Tổng số dư Có đầu kỳ (Cột 2) của các tài khoản.
Tổng số phát sinh Nợ (cột 3) phải bằng Tổng số phát sinh Có (Cột 4) của các tài khoản trong kỳ báo cáo.
Tổng số dư Nợ cuối kỳ (cột 5) phải bằng Tổng số dư Có cuối kỳ (cột 6) của các tài khoản.
BÁO CÁO THỰC HIỆN VAY,
TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
(Mẫu số B02/NN)
1. Mục đích
Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh tình hình vay, trả nợ nước ngoài bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí vay của Chính phủ.
2. Nội dung và phương pháp lập
Báo cáo này phản ánh chi tiết theo từng chủ nợ bao gồm: chủ nợ chính thức (song phương, đa phương) và chủ nợ tư nhân
Cột A - Ghi tên từng chủ nợ theo quốc gia hoặc theo hình thức.
Cột 1 - Dư nợ đầu kỳ: Phản ánh số dư đầu kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư nợ cuối kỳ (cột 7) của báo cáo này kỳ trước.
Cột 2 - Phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số nợ nước ngoài phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh trong kỳ" của sổ chi tiết tài khoản 361, 363.
Cột 3, 4, 5, 6 - Trả nợ: Phản ánh tình hình trả nợ nước ngoài của Chính phủ, trong đó:
Cột 3: Phản ánh tình hình trả góp các khoản nợ vay của Chính phủ
Cột 4: Phản ánh tình hình trả lãi các khoản nợ vay của Chính phủ
Cột 5: Phân ánh phí, chi phí của các khoản nợ vay
Cột 6: Phản ánh tổng cộng tình hình trả nợ của Chính phủ (cột 6 = cột 3 + cột 4 + cột 5)
Cột 7 - Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số dư nợ nước ngoài còn lại của Chính phủ bằng đồng Việt Nam.
BÁO CÁO CHI TIẾT THEO KỲ HẠN VAY NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
(Mẫu số B03/NN)
1. Mục đích
Báo cáo này do Cục QLN và TCĐN lập, gửi KBNN để phản ánh chi tiết các khoản vay nợ của Chính phủ theo kỳ hạn vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
2. Nội dung và phương pháp lập
Cột A, B: ghi STT và nội dung chi tiết các khoản vay theo kỳ hạn vay, bao gồm: vay ngắn hạn nước ngoài, vay trung và dài hạn nước ngoài.
Cột 1: Phản ánh số vay ngắn hạn nước ngoài, vay trung và dài hạn nước ngoài mang sang đầu năm
Cột 2, 3: Phản ánh số vay ngắn hạn nước ngoài, vay trung và dài hạn nước ngoài phát sinh tăng, giảm trong năm (tăng ghi cột 2, giảm ghi cột 3)
Cột 4: Phản ánh số vay ngắn hạn nước ngoài, vay trung và dài hạn nước ngoài còn cuối năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO
TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
(Mẫu số B04/NN)
1. Mục đích
Thuyết minh Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài, Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; Báo cáo chi tiết theo kỳ hạn vay nợ của Chính phủ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khoản mục được trình bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khoản mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày trong các báo cáo trên.
2. Nội dung và phương pháp lập
Đơn vị phải mô tả các thông tin chi tiết về đơn vị mình như: tình hình quản lý các khoản vay nợ nước ngoài; tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản và những công việc phát sinh đột xuất khác trong năm.
Các thông tin bổ sung chi tiết khác:
Các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ: Thuyết minh chi tiết các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã được nhận nợ với nước ngoài.
Các khoản cấp cho dự án: Thuyết minh chi tiết các khoản vay đã cấp cho từng dự án.
Các khoản vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng: Thuyết minh chi tiết các khoản vay nước ngoài trên tài khoản tạm ứng của các Bộ, ngành đã nhận nợ.
Phải trả về lãi, phí và chi phí vay nước ngoài: Thuyết minh chi tiết tình hình tăng, giảm và số phải trả về các khoản lãi, phí và chi phí liên quan đến khoản nợ vay.
Thuyết minh chi tiết các khoản phải trả NSNN trong đó có so sánh với các năm trước và đi kèm dự báo cho năm sau.
Thuyết minh đánh giá cơ cấu nợ và đánh giá so với các chỉ tiêu kinh tế xã hội.
Đơn vị phải đưa ra nhận xét và kiến nghị cụ thể với cơ quan có thẩm quyền.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 139 mẫu Kế toán, kiểm toán hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.