vanban.org

Điều 9. Chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách [23] — Văn bản hợp nhất 42/2026/VBHN-NĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 28/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 42/2026/VBHN-NĐ-BTC › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách [23]

1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung được quy định như sau:

a) Bộ Tài chính chủ trì xây dựng Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ nội dung: Tình hình cân đối ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách và các nội dung khác quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý nợ công (nếu có), báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, làm cơ sở cho việc ký kết, tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung;

c) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tài liệu về khoản vay hỗ trợ ngân sách, khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách với những nội dung sau: tình hình cân đối ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách phù hợp mục đích sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách đã được phê duyệt, các nội dung khác (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định như sau:

a) Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ: Điều kiện tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách; phương án sử dụng vốn cho các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia; các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quản lý nợ công (nếu có);

b) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia. Thời gian xử lý không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Cơ quan chủ quản trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó xác định rõ danh mục dự án dự kiến sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi để hỗ trợ ngân sách.