vanban.org

Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Quốc hội Ban hành 23/11/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 16 năm
Luật Quản lý nợ công 2017 · 20/2017/QH14
01/01/2026141/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202590/2025/QH15Bãi bỏ 01/07/2018Bản gốcThay thế
Luật Quản lý nợ công 2009 · 29/2009/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 20/2017/QH14 › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước gửi đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính.

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Đề xuất khoản vay gồm các nội dung sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Bên cho vay nước ngoài dự kiến;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Trị giá vay nước ngoài; điều kiện vay dự kiến;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Mục đích sử dụng vốn; dự kiến thời gian giải ngân;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

d) Cơ chế tài chính trong nước; dự kiến nguồn trả nợ;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

đ) Văn bản thể hiện sự quan tâm của bên cho vay nước ngoài (nếu có).

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về đề xuất khoản vay là cơ sở để cơ quan đề xuất khoản vay thực hiện thủ tục đầu tư chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được cấp có thẩm quyền chấp thuận việc ký kết.

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

5. Phân bổ, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả theo nguyên tắc sau đây:

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Cấp phát đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Cho vay lại, cấp phát đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

6. Đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định đàm phán; Chính phủ quyết định ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Đối với thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định ký và sửa đổi, bổ sung, gia hạn đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

d) Trường hợp điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài có thể được áp dụng ngay, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê chuẩn hoặc phê duyệt;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

đ) Trường hợp bên cho vay nước ngoài không yêu cầu cấp giấy ủy quyền đàm phán điều ước quốc tế, căn cứ phê duyệt của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ trì đàm phán thực hiện đàm phán điều ước quốc tế với bên cho vay nước ngoài;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

e) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, cơ quan đề xuất ký kết được đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến các cơ quan về đề xuất ký;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

g) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phải lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

h) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, sau khi ký không phải thực hiện thủ tục trình phê duyệt kế hoạch thực hiện;

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

i) Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thực hiện, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

7. Các quy định liên quan tới điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không được quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

8. Kinh phí cho hoạt động đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, phê chuẩn, phê duyệt, chấm dứt hiệu lực, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Sửa đổi bởi 141/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.