Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách hợp tác phát triển với nhà tài trợ nước ngoài; định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
2. Chủ trì soạn thảo, trình ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền.
3.[97] Chủ trì xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án, thông báo cho bên cho vay nước ngoài về nhu cầu vay, dừng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án.
4. [98] Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.
5.[99] Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương Việt Nam tham gia chương trình, dự án khu vực và xác định cơ quan chủ quản của chương trình, dự án theo thẩm quyền; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt và đề nghị xem xét tài trợ sau khi chủ trương đầu tư chương trình, dự án, Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
7. Thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật về giám sát và đánh giá đầu tư công và quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
8. Làm đầu mối giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành để đảm bảo tiến độ thực hiện và thúc đẩy giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Trong trường hợp cần thiết, chủ trì thành lập đoàn công tác liên ngành làm việc trực tiếp với cơ quan chủ quản, chủ dự án, Ban quản lý dự án và nhà tài trợ nước ngoài để xem xét, đánh giá và giải quyết kịp thời những vướng mắc theo thẩm quyền.
9. Trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo tổng hợp theo định kỳ hằng năm và đột xuất về tình hình vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; kiến nghị các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.
10.[100] (Đã bãi bỏ).
11.[101] Chủ trì đánh giá Đề xuất khoản vay, cơ chế tài chính trong nước đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
12. [102]Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền về việc đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo thẩm quyền trừ trường hợp quy định tại khoản 12a Điều này;
12a.[103] Chủ trì sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn không làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
13. [104]Đại diện chính thức cho “bên vay” đối với các khoản vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh nhà nước hoặc Chính phủ với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài.
14. Chủ trì lựa chọn ngân hàng phục vụ cho chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.
15. Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huỷ vốn dư; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà tài trợ về việc huỷ vốn dư quy định tại khoản 4 Điều 48 của Nghị định này.
15a.[105] Chủ trì rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài để giải ngân cho chương trình, dự án.
16. Quản lý tài chính đối với chương trình, dự án:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về quản lý tài chính đối với chương trình, dự án;
b) Hướng dẫn về biểu mẫu, báo cáo về quản lý tài chính của chương trình, dự án trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký với nhà tài trợ nước ngoài;
c) Bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để trả nợ các khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi khi đến hạn;
d) Theo dõi, giám sát công tác quản lý tài chính vốn ODA, vốn vay ưu đãi và tổ chức hạch toán ngân sách nhà nước đối với các nguồn vốn này;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo về giải ngân, rút vốn và trả nợ đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quản lý nợ công và các quy định hiện hành;
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách trung ương trong kế hoạch vốn hằng năm;
g)[106] Ký kết hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại, tổ chức cho vay lại và thu hồi phần vốn cho vay lại để thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án áp dụng cơ chế ngân sách nhà nước cho vay lại;
h) Tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công; hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư.