vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài — Văn bản hợp nhất 42/2026/VBHN-NĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 28/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 42/2026/VBHN-NĐ-BTC › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài

1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài:

a)[12] Lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

b)[13] Thông báo chính thức cho bên cho vay nước ngoài về Đề xuất khoản vay cho chương trình, dự án được phê duyệt;

c)[14] Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

d)[15] Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

đ)[16] Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;

e)[17] Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

g)[18] Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;

h)[19] Hoàn thành, chuyển giao kết quả.

2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:

a) Lập Văn kiện dự án, phi dự án;

b) Thẩm định, phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án;

c) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về việc phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và đề nghị xem xét tài trợ;

d) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ nước ngoài, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn bản trao đổi (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) về dự án ODA không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;

đ) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;

e) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.

3. Đối với chương trình, dự án khu vực:

a) Trình phê duyệt chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án khu vực phần dành cho Việt Nam (nếu có);

c) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ nước ngoài, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn bản trao đổi (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) về dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;

d) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;

đ) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.

4. Đối với khoản hỗ trợ ngân sách:

a) Lập hồ sơ, tài liệu khoản hỗ trợ ngân sách;

b)[20] Phê duyệt Đề xuất khoản vay hỗ trợ ngân sách, Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản viện trợ hỗ trợ ngân sách;

c)[21] Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho hỗ trợ ngân sách;

d) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;

đ) Hoàn thành, chuyển giao kết quả (áp dụng đối với hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia).

5. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn theo cơ chế hòa trộn: Cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này.

6.[22] Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại để chuẩn bị dự án đầu tư:

a) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án;

b) Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định đầu tư dự án và đề nghị xem xét tài trợ;

c) Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn bản trao đổi (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) về dự án;

d) Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;

đ) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.