vanban.org

Điều 23. Biện pháp và mức hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 108, khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH15) — Văn bản hợp nhất 4096/VBHN-QĐ-UBND

UBND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 13/08/2026 Chưa xác định
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 4096/VBHN-QĐ-UBND › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Biện pháp và mức hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 108, khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH15)

1. Hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp có nhà, công trình xây dựng phải di dời, giải tỏa (bao gồm cả trường hợp bị phá dỡ một phần) không đủ điều kiện được bồi thường (không có giấy tờ hợp pháp về nhà ở, công trình theo quy định)

a) Nhà, nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân có đối tượng bảo trợ xã hội hoặc thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được tính hỗ trợ bằng 100% (một trăm phần trăm) mức bồi thường theo quy định;

b) Nhà, nhà ở, công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c Khoản này được tính hỗ trợ bằng 80% (tám mươi phần trăm) mức bồi thường theo quy định, gồm: Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất hoặc xây dựng trên đất chỉ đủ điều kiện bồi thường về đất nông nghiệp nhưng bảo đảm có đầy đủ các điều kiện: tại thời điểm xây dựng không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình; không lấn, chiếm diện tích đất do Nhà nước quản lý hoặc diện tích đất của tổ chức, cá nhân khác; không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền; được tạo lập trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Các trường hợp dưới đây không được hỗ trợ (trừ trường hợp thuộc quy định tại điểm a Khoản này):

Nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ các điều kiện để được hỗ trợ theo quy định tại điểm b Khoản này;

Nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên phần diện tích vi phạm vào đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình (xây dựng sau thời điểm hành lang bảo vệ các công trình đã được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

Nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp có cây trồng các loại gắn liền với đất phải di dời, giải tỏa không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định

a) Đối với cây trồng các loại không thể đào, bứng, di chuyển được thì được xem xét, tính toán hỗ trợ bằng 100% (một trăm phần trăm) đơn giá quy định. Đối với những cây trồng có thể đào, bứng, di chuyển được thì chỉ tính chi phí đào, bứng, di chuyển (bao gồm cả thiệt hại khi di chuyển) và chi phí trồng lại (nếu có) theo định mức, đơn giá quy định; trường hợp không có định mức, đơn giá quy định thì tính toán theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) mức bồi thường;

b) Đối với trường hợp cây trồng được trồng sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đã bị xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì không được hỗ trợ.

3. Hỗ trợ tiền thuê nhà

a) Đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư (quy định tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024) và các trường hợp có đất ở, nhà ở thu hồi để thực hiện các mục đích khác đủ điều kiện được giao đất tái định cư (không thuộc trường hợp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024), trong thời gian chờ bố trí tái định cư mà không có quỹ nhà ở tạm để bố trí thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ tính tương tự như trường hợp quy định tại Điều 12 Quyết định này;

b) Đối với tổ chức phải di chuyển trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng đến cơ sở mới, ngoài việc được bồi thường theo quy định thì trong trường hợp chưa được bố trí kịp thời địa điểm di chuyển được hỗ trợ tiền thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển. Chi phí hỗ trợ được tính bằng diện tích sử dụng nhà bị giải tỏa nhân (x) đơn giá thuê đối với loại nhà phải di dời, giải tỏa và được tính cho thời gian từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến khi được giao nhận địa điểm mới cộng (+) thêm thời gian sửa chữa, xây dựng cơ sở mới (nếu có) theo hồ sơ được duyệt. Trường hợp tại hồ sơ được duyệt không thể hiện tại thời gian sửa chữa, xây dựng mới thì hỗ trợ không quá 03 tháng với công trình sửa chữa và không quá 06 tháng đối với công trình xây dựng mới.

Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành tại địa phương (cơ quan cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) nơi có đất thu hồi, căn cứ giá thuê nhà theo quy định (trường hợp theo quy định không có đơn giá thuê đối với loại nhà bị giải tỏa thì tính theo đơn giá khảo sát thực tế trên thị trường tại thời điểm di dời, giải tỏa) để tính toán, xác định chi phí hỗ trợ, phù hợp với thực tế phát sinh của từng trường hợp cụ thể; đưa vào phương án bồi trường, hỗ trợ, tái định cư trình thẩm định, phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

4. Hỗ trợ bằng tiền 01 (một) lần đối với người có đất thu hồi thuộc trường hợp khó khăn, gia đình chính sách

a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo (có sổ công nhận hộ nghèo hoặc trường hợp nghèo, cận nghèo), bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước theo xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã: được hỗ trợ tối đa 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/hộ (nếu phải di chuyển chỗ ở), tối đa 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng/hộ (không phải di chuyển chỗ ở), nhưng không thấp hơn 5.000.000 (năm triệu) đồng/hộ;

b) Hộ gia đình, cá nhân có người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945; Anh hùng lực lượng vũ trang; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lao động; thân nhân của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng: được hỗ trợ tối đa 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng/hộ (nếu phải di chuyển chỗ ở), tối đa 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng/hộ (không phải di chuyển chỗ ở), nhưng không thấp hơn 10.000.000 (mười triệu) đồng/hộ.

c) Trường hợp hộ gia đình thuộc diện có nhiều mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b Khoản này thì tính theo 01 (một) mức hỗ trợ cao nhất.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, quy mô diện tích đất bị thu hồi, quyết định biện pháp, mức hỗ trợ cụ thể quy định tại khoản 4 Điều này.

5. Ngoài các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, người bị thu hồi đất chấp hành tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì còn đượng thưởng thêm một khoản tiền tính theo như quy định tại Điều 24 Quyết định này.