vanban.org

Điều 8. Thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới — Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 10/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BTC › Chương II › Mục 3 › Tiểu mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới

1. Nội dung Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12 tháng 1 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngàỵ 5 tháng 1 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ), sau đây viết tắt là Quyết định số 45/QĐ-TTg.

2. Điều kiện thực hiện đề tài, mô hình của Chương trình

a) Đối tượng và điều kiện thực hiện đề tài

- Đối tượng: Các đề tài nghiên cứu khoa học theo nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 45/QĐ-TTg.

- Điều kiện thực hiện đề tài: Có địa chỉ tiếp nhận sản phẩm của đề tài (bao gồm cả đề tài cơ chế, chính sách); đăng ký công bố bài báo trên Tạp chí Khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương hoặc Tạp chí Khoa học công nghệ nước ngoài.

b)15 Đối tượng và điều kiện thực hiện mô hình:

- Đổi tượng: Các mô hình triển khai nội dung quy định tại Khoản 4 Mục IIĐiều 1 Quyết định sổ 45/QĐ-TTg.

- Điều kiện đơn vị thực hiện mô hình: Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc mô hình cần trỉến khai, đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Thông tư sổ 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 thảng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước, Thông tư sổ 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 thảng 4 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư sổ 07/2014/TT-BKHCN (đổi với các mô hình do ngân sách Trung ương ho trợ kinh phí) và yêu cầu của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đôi với các mô hình do ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phỉ); đồng thời tuân thủ Thông tư sổ 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 thảng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và công nghệ quy định tuyến chọn, giao trực tiếp to chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

3.16 Nội dung chỉ, mức chỉ đề tài nghiên cứu khoa học: Đổi với các đề tài nghiên cứu khoa học do Trung ương quản lý thực hiện theo quy định tại Thông tư Hên tịch sổ 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của liên Bộ Tài chỉnh - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dân định mức xây dựng, phân bo dự toán và quyết toán kinh phí. Đổi với nhiệm vụ khoa học do ngân sách địa phương ho trợ kỉnh phỉ thực hiện theo quy định hiện hành của địa phương về

15 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2019.

16 Khoàn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể tò ngày 18 tháng 03 năm 2019.

quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách.

4. Nội dung, mức hỗ trợ triển khai mô hình

a) Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm, bao gồm mô hình xây dựng nông thôn kiểu mẫu gắn với đô thị văn minh; mô hình chuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động theo luật Họp tác xã năm 2012: Ngân sách nhà nước hồ trợ kinh phí thực hiện dự án mô hình theo yêu cầu của từng dự án cụ thể;

- Hỗ trợ thực hiện dự án mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới; dự án mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để xây dựng nông thôn mới; dự án mô hình quản lý và xử lý môi trường nông thôn; dự án mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành (không bao gồm nhà xưởng), phần kinh phí còn lại sẽ do các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hỗ trợ, người hưởng lợi từ mô hình đóng góp.

- Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm; mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết họp với các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mê tan và hiệu ứng nhà kính; mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết họp với cơ giới hóa nông nghiệp: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 50%; mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phù họp với điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự án mô hình (không bao gồm nhà xưởng) theo quy định tại Thông tư 348/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện "Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyến giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tê xã hội nông thôn, miền núỉ, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025"; phần kinh phí còn lại sẽ do các tổ chức, người hưởng lợi từ thực hiện dự án mô hình đóng góp.

b) Quy mô thực hiện mô hình, định mức kinh tế kỹ thuật, nội dung hỗ trợ của từng loại mô hình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các mô hình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện); UBND cấp tỉnh (đối với các mô hình do ƯBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện).

c) Chi quản lý mô hình: Đơn vị triển khai thực hiện mô hình được chi không quá 3% dự toán (phần ngân sách hỗ trợ) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiếm tra, giám sát thực hiện mô hình.

d) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ dự án mô hình

5. Các nội dung chi khác:

a) Chi thù lao trách nhiệm đối với các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới. Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định quản lý tài chính các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước.

b) Chi xây dựng nội dung và tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

6.17 Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách Trung ương hễ trợ từ nguồn chỉ sự nghiệp khoa học công nghệ của chương trình; đổi ứng từ ngân sách địa phương, nguôn tài trợ từ các tô chức hợp tác quốc tế, của doanh nghiệp, các to chức hợp tác nông nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; lồng ghép từ các chương trình phát triến kinh tế xã hội và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.