vanban.org

Điều 46. Chi quản lý Chưong trình — Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 10/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BTC › Chương II › Mục 11 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Chi quản lý Chưong trình

1. Nội dung chi quản lý Chương trình thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg, cụ thể;

a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo (hội nghị về lập kế hoạch, triển khai thực hiện; hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, tham quan mô hình, trao đổi kinh nghiệm về nông thôn mới giữa các địa phương và các hoạt động, dự án thành phần thuộc Chương trình; hội thảo khoa học trong nước, hoạt động chuyên môn có tính chất nghiên cứu khoa học; hội nghị, hội thảo quốc tế): Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

b) Chi quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần của Chương trình theo nhiệm vụ được phân công; chi hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp ở địa phương. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Chi thực hiện thẩm định hồ sơ để xem xét, công nhận địa phương đạt chuấn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (bao gồm: tổ chức họp, kiểm tra, đánh giá thực địa, khảo sát lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân...) theo Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020.

d)43 Chi xây dựng các mô hình thỉ điểm nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách. Mức chỉ cụ thê thực hiện theo quy định hiện hành và các Thông tư hướng dân nội dung chỉ, mức chỉ theo từng lĩnh vực chuyên ngành.

đ) Chi vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, trang thiết bị, mua sắm, sửa chữa phương tiện (máy tính, máy in, camera...) và các khoản phát sinh chi đột xuất theo quyết định của các cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định hiện hành.

43 Điểm nậy được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2019.

2. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình được sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đế chi cho công tác kiếm toán theo quy định hiện hành.