Điều 28. Chi đặc thù về cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
1.29 Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì; trẻ em khuyết tật: 10.000 đong/người.
2. Chi mua, vận chuyển các sản phẩm dinh dưỡng cấp miễn phí cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn, số lượng theo quy định của cấp có thẩm quyền, trong phạm vi dự toán được duyệt.
Trường họp tổ chức thực hiện cùng với chiến dịch khám sàng lọc cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em hoặc chiến dịch bổ sung vitamin A và ngày vi chất dinh dưỡng (ngày 1 tháng 6 và tháng 12 hàng năm), chỉ hỗ trợ 01 lần chi vận chuyển sản phẩm dinh dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc Điểm đ Khoản 6 Điều 26 của Thông tư nàyẽ
3 30 Hỗ trợ frẻ em 6 tháng đến 60 tháng tuổi uổng vỉtamin A tại cộng đồng:
a) Đổi với xã đặc biệt khó khăn: 4.000 đồng/ừ-ẻ/liều (lần uổng);
b) Đối với xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/lỉều (lần uổng).
27 Điều nàỵ được sữa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2019.
28 Khoản này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2019.
29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tu sổ 08/2019/TT-BTC, cỏ hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2019.
30 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư sổ 08/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2019.