Điều 53. Hiê• u lư• c thi hành 46
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Các Thông tư hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư liên tịch sổ 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngay 30 tháng 7
46 Điều 2 Thông tư số 08/2019/TT-BTC quy định như sau:
"Điều 2ế Hiệu lực thi hành
ỉ. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2019.
2. Trường hợp các văn bản qưy phạm pháp luật dẫn chiểu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đối, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu cổ khó khăn, vướng mắc để nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết.l."
năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xấ hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đe án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phu; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH; Thông tư liên tịch số 191/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kinh phí Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.
3. Các nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới đã thực hiện trong giai đoạn 2010-2015 và tiếp tục triển khai trong năm 2016 và năm 2017 (bao gồm cả các hoạt động của các Chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến lồng ghép vào Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020): Nội dung, mức chi, công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành áp dụng cho Chương trình trong giai đoạn 2010-2015.
4. Trường họp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đối, bố sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cửu, giải quyết./yuí^
(Kèm theo Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kỉnh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020).
I. Mức chi xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưói 3 tháng
1. Định mức kinh tế kỹ thuật là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với từng nghề, theo từng nội dung hoạt động đào tạo sau:
a) Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ;
b) Tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo;
c) Giáo viên, người dạy nghề;
d) Nguyên, nhiên vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo;
đ) Tài sản, thiết bị, phương tiện trực tiếp phục vụ hoạt động đào tạo;
e) Các nội dung khác trực tiếp phục vụ hoạt động đào tạo;
g) Quản lý hoạt động đào tạo.
2. Nội dung và mức chi
| STT 1 2 2.1 2.2 3 | Nội dung chi Chi cho các hoạt động hội thảo, tập huân; điều tra khảo sát; xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng định mức tiêu hao lao động, vật tư và thiết bị cơ bản để hoàn thành thực hiện từng nội dung hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho từng nghề Chi biên soạn bộ đinh mức tiêu hao lao động, vật tư, thiết bị ừong đào tạo cho từng nghề theo từng cấp độ, gồm: Từng nội dung hoạt động Tiêu chí tiêu hao lao động, vật tư, thiết bị trong từng nội dung hoạt động đào tạo Chi thẩm định, nghiệm thu bộ định mức kinh tế kỹ thuật của Hội đồng thẩm định do thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập | Định mức chi Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành 500.000 đông/nội dung 100.000 đồng/tiêu chí tiêu hao Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT- BTC-BKHCN ễ ngày 22/5/2015 về hướng dẫn đinh mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. |
II. Mức chi xây dựng danh mục thiết bị đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng
Mức chi cho 01 mô đun, môn hoc theo
số lượng thiết bị trong từng mô đun,
môn học
(đơn vị tính: 1.000 đồng)
| SSTTTT | NNộộii dduunngg cchhii Rà soát lại và hoàn thiện các đê xuât | Số lượng thiết bị trong một mô đun, môn học < 10 | Số lượng thiết bi trong một mô đun, môn học >10 và <20 | Số lượng thiết bị trong một mô đun, môn học >20 |
1 về dụng cụ và trang thiết bị đã nêu 50 100 150 trong chương trình đào tạo
| Xác đinh danh mục thiêt bị dạy nghê | ||||
| 2 | 150 | 200 | 250 | |
| theo từng môn học, mô-đun | ||||
| Xác định yêu câu sư phạm cho từng | ||||
| 3 | 250 | 300 | 400 | |
| thiết bị trong từng môn học, mô-đun | ||||
| Xác đinh yêu câu kỹ thuật cơ bản của |
4 từng thiết bị trong từng môn học, mô- 350 500 600 đun
Xác định sô lượng thiêt bị tôi thiêu
5 cho từng thiết bị trong từng môn học, 400 500 600 mô-đun
Tông họp danh mục thiêt bị tôi thiêu
6
cho các môn học, mô-đun bao gồm:
| 6.1 | Chuân tên gọi (chủng loại) thỉêt bị. | 50 | 50 | 50 |
| Xác định sô lượng tôi thiê u cho tât | ||||
| 6.2 | 400 | 400 | 400 | |
| cả các môn học, mô-đun | ||||
| Xác định yêu câu kỹ thuật cơ bản của |
6.3 thiết bị (đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của 800 800 800 tất cả môn học, mô-đun).
| 7 | Biên soạn danh mục thiêt bị dạy nghê | 200 | 200 | 200 |
| 8 | Sửa chữa biên tập tổng thể | 200 | 200 | 200 |