vanban.org

Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lỷ giá — Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 20/07/2016 Hiệu lực 21/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC › Chương 5 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lỷ giá

1. Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có thẩm quyền:

30 Khoản này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.

31 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.

a) Phạt tiền đến mức cao nhất đối với các hành vi vi phạm tf*ờng lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

2 32 Trường đoàn thanh tra chuyên ngành giả có thẩm quyền:

a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 105.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có ỉiên quan;

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Sở Tài chính có thẩm quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá quy định tại Nghị định này;

b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả về giá quy định tại Nghị định này theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Thanh tra viên, Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ và các chức danh tương đương có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về giá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.

5. Người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường quy định tại Điều 45 Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5, Điều 8, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 17 Nghị định này có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bố sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của mình.

6 33 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

7.34 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:

32 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.

33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.

34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoàn 11, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.

a) Phạt tiền đến 50.000.00G>đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này;

b) Ấp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 8, Điều 11, Điêu 12, Điều 13, Điêu 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

8.35 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đong đoi với các hành vi vi phạm hành chỉnh quy định tại Điều 12 Nghị định này.