Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn bao gồm:
a) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hành vi vi phạm lần đầu;
sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuê ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đối, bổ sung một sô Điều của Luật Quàn lý thuê ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giả ngày 20 tháng 6 năm 20ỉ2;
Theo đề nghị của Bộ trưong Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đôi, bổ sung một so Điểu của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giả, phỉ, lệ phỉ, hỏa đơn."
b) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối vói vá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá là 150.000.000 đồng; trong lĩnh vực quản lý phí, iệ phí, hóa đơn là 50.000.000 đồng;
c) Tước Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;
dỷ Tước có thời hạn Thẻ thẩm định viên về giả; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ thấm định giá; đình chỉ có thời hạn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá; đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyển khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;
đ)4 Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá sổ tiền do trích lập, sử dụng, hạch toán và kêt chuyên không đúng Quỹ bình ôn giá; nộp ngân sách nhà nước sô tiên có được do hành vỉ vi phạm; trả lại khách hàng sổ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giả quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra; dừng thực hiện mức giá bán hàng hỏa, dịch vụ do tố chức, cá nhân quy định; buộc thực hiện kê khai hoặc đăng kỷ đoi với mức giá đang áp dụng theo quy định; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ẩn phâm có nội dung thông tin sai phạm; hủy két quả thấm định giá tại chứng thư thấm định giả; báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung vê tô chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thâm định giá; thu hồi và không công nhận các chứng chỉ, giây chúng nhận đào tạo, bôi dường nghiệp vụ chuyên ngành thâm định giả; hoàn trả chỉ phỉ đào tạo, bôi dưỡng cho các học viên tham gia học; hoàn ữả tiên phí, ỉệ phỉ cho người nộp; hủy các hỏa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hỏa đơn theo quy định.
2. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này được áp dụng là hình thức xử phạt chính.
3. Hình thức xử phạt quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này được áp dụng là hình thức xử phạt bổ sung.
4. Các biện pháp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này được áp dụng là biện pháp khắc phục hậu quả.
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
a) Mức phạt tiền quy định từ Điều 5 đến Điều 17, Điều 20, từ Điều 22 đến Điều 32 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm từ Điều 33 đến Điều 40 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 cùa Chỉnh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (sau đây viết tắt là Nghị định số 49/2016/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.
c) Mức phạt tiền đối với các hành Vi vi phạm khác được quy định trong từng điều, khoản cụ thể tại Nghị định này.
6. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giá, phí, lệ phí, hóa đơn, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa.
Trường họp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tống số của mức tối đa và mức trung bình. Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình.
Trường họp có từ hai tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.
Trường họp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.