vanban.org

Điều 32. Hành vi ằ làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phỉ 1 — Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 20/07/2016 Hiệu lực 21/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC › Chương 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hành vi ằ làm mất, cho, bán chứng từ thu phí, lệ phỉ 1

ỉ. Phạt cảnh cảo đôi với hành vi làm mất liên của mỗi sổ chứng từ không có mệnh giá, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm lân đầu.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đẹn 300.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của môi sô chứng từ không cỏ mệnh giá, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm mât liên giao cho người nộp tiền của môi số chứng từ không có mệnh giá chưa sử dụng;

4. Đổi với hành vi làm mất mỗi sỗ của chứng từ thu phí, lệ phí có mệnh giá thì mức phạt tiền tối đa bang mệnh giả ỉn trên chứng từ thu phí, lệ phí. sổ tiền phạt toi thiếu đổi với hành vi làm chứng từ thu phí, lệ phí có mệnh giả là 50.000 đồng.

5. Trường hợp cho, bản chứng từ phát hiện đã sử dụng:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đói với mỗi số chứng từ có so tiền ghì trong chứng từ dưới 2.000.000 đong;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng đối với mỗi sô chứng từ có so tiền ghi trong chứng từ từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đông;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng đối với mỗi sô chứng từ có so tiền ghi trong chứng từ từ 5.000.000 đồng trở lên.

6. Trường hợp cho, bán chứng từ chưa sử dụng thì xử phạt theo mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ so tiền có được do hành vi Vỉễ phạm quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này.