Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí 2ử
1. Đổi với hành vi thu phí, ỉệ phí không đủng mức phỉ, ỉệ phỉ theo quy định của pháp luật:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đổi với hành vỉ vỉ phạm cỏ số tiền vzể phạm đến dưới 10.000.000 đông;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vỉ vỉ phạm có so tiền vỉ phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng đối với hành vi Vỉế phạm cỏ số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đển dưới 40.000.000 đồng đổi với hành vi vi phạm cỏ so tiền vì phạm từ 100.000.000 đong đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vỉ vi phạm có so tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở ỉên.
2. Hĩnh thức xử phạt bô sung
Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động liên quan đến hành vi vi phạm. Thời hạn tước quyển sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt
19 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.
20 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016.
động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 thảng kể từ ngày Quyết định xử phạt cỏ hiệu lực thi hành.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai pháp ỉuật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người nộp phỉ, ỉệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ so tiền này vào ngân sách nhà nước.