Điều 4. Quản lý vốn điều lệ đã góp, vốn được cấp
1. Vốn điều lệ đã góp, vốn được cấp
1. 1 . Vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp bảo hiểm là số vốn do chủ sở hữu thực góp vào doanh nghiệp.
1.2. Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài là số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực cấp cho chi nhánh tại Việt Nam.
2. Sau khi được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, số tiền tại tài khoản phong tỏa của ngân hàng được chuyển thành vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn được cấp).
3. Vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn được cấp) phải tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
3.1. Trường hợp vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn được cấp) bằng mức vốn pháp định, nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiếm, chi nhánh nước ngoài như sau:
a) về địa bàn hoạt động: Doanh n£hiệp bảo hiểm được mở chi nhánh trong phạm vi lãnh thô Việt Nam.
b) về phạm vi hoạt động:
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài được kinh doanh bảo hiểm gốc các loại hình bảo hiếm phi nhân thọ và bảo hiếm sức khoẻ trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh.
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khoẻ, trừ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiếm hưu trí.
- Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiếm.
3.2. Trường hợp muốn mở rộng nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt dộn^ ngoài các nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động quy định tại điểm 3.1, khoản 3 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiêm, chi nhánh nước ngoài thực hiện bo sung vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn đưực câp) như sau:
a)4 Trường hợp mở chỉ nhánh ngoài lãnh tho Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiếm phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điêu 12 Thông tư này.
b) Đối với mỗi loại hình bảo hiểm mở rộng thêm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải bổ sung vốn điều lệ đã góp (hoặc von được cấp) như sau:
- Đối với mỗi loại hình bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh, doanh nghiệp bảo hiêm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài phải bổ sung vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn được cấp) cao hơn mức vốn pháp định là 50 tỷ đồng Việt Nam.
J Tiếi này được sửa đoi, bố sung theo quy định lại Điểm a Khoản ] Điều 2 Thông tư số 194/2fìì4/TT-BTC ngày 17/12/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/2/20 ì 5.
4 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điếm b Khoán ỉ Điểu 2 Thông tư so 194/2014/TT-BTC ngày 17/12/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/2/20ì 5.
- Đối với loại hình bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, việc bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiếm nhân thọ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
c) 5 (được bãi bỏ)
d) Đối với trường hợp kinh doanh đồng thời cả môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiếm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải bổ sung vốn điều lệ đã góp cao hơn mức vốn pháp định là 4 tỷ đồng Việt Nam.
4. Vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp tái bảo hiểm không thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại khoản 4, Điều 43 Nghị định 123/2011/NĐ-CP. Doanh nghiệp tái bảo hiếm được thành lập, tố chức và hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có vốn điều lệ đã góp thấp hơn mức vốn pháp định thì phải thực hiện bổ sung vốn điều lệ trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.