vanban.org

Điều 18. Nguyên tắc xác định doanh thu của doanh nghiệp kỉnh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài — Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC › Chương II › Mục 5 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nguyên tắc xác định doanh thu của doanh nghiệp kỉnh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ được xác định theo nguyên tắc sau:

1.1. Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào doanh thu khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm, cụ thể như sau:

a) Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiếm, chi nhánh nước ngoài và bên mua bảo hiêm đã đóng đủ phí bảo hiêm.

b) Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiếm.

c) nKhi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhản thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiếm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài có thỏa thuận với bên mua bảo hiêm về thời hạn thanh toán phí bảo hỉêm (bao

11 Tiết này được sừa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 4Điều 2 Thông tư số 194/2014/TT-BTC ngày
17/12/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/2/20! 5.

gồm cả thời gian gia hạn). Thời hạn thanh toán phỉ bảo hiềm phải được quy định trong hợp đông bảo hiêm, cụ thê như sau:

- Trường hợp đỏng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hỉêm không vượt quá 30 ngày kế từ ngày hợp đông bảo hiếm cỏ hiệu lực. Trường hợp thời hạn bảo hiêm dưới 30 ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiêm không vượt quá thời hạn bảo hiêm.

Doanh nghiệp bảo hiếm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiềm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài hạch toán doanh thu khoản phí bảo hiếm bên mua bảo hiếm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hỉêm khi hợp đông bảo hỉêm cỏ hiệu lực.

- Trường hợp đóng phí bảo hiếm theo kỳ: Thời hạn thanh toán phỉ bảo hiếm của kỳ đóng phỉ bảo hiêm đâu tiên không vượt quá 30 ngày kế từ ngày hợp đông bảo hiêm có hiệu lực. Quy định này không áp dụng đối với các kỳ đỏng phỉ tiếp theo.

Doanh nghiệp bảo hiểm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiêm sức khỏe, chi nhảnh nước ngoài hạch toán doanh thu khoản phí bảo hỉêm của kỳ đỏng phí bảo hiêm đầu tiên khi hợp đồng bảo hiếm có hiệu lực và chỉ hạch toán doanh thu khoản phỉ bảo hiếm của các kỳ đóng phỉ bảo hiếm tiếp theo khi bên mua bảo hiếm đã đỏng đủ phí bảo hiêm theo thỏa thuận tại hợp đông bảo kiêm.

- Trường hợp bên mua bảo hiếm không đóng đủ phí bảo hiếm theo thời hạn thanh toán phỉ bảo hiếm, hợp đồng bảo hiêm sẽ tự chấm dứt hiệu lực khi hết thời hạn thanh toán phí bảo hiếm.

Nếu không xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời hạn thanh toán phí bảo hìêm, doanh nghiệp bảo hiêm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kỉnh doanh bảo hỉêm sức khỏe, chi nhánh nước ngoài được hưởng doanh thu phí bảo hiếm tương ứng với thời hạn thanh toán phí bảo hiếm, hạch toán giảm doanh thu tương ứng với thời gian hợp đồng bảo hiếm không phát sinh trách nhiệm bảo hiếm.

Nêu xảy ra sự kiện bảo hiềm trong thời hạn thanh toán phí bảo hiếm, doanh nghiệp bảo hiêm phỉ nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiề^ m sức kth7ỏe, chi nhảnh nước nwợ oài có trár ch nhiệẾ m h7ồi th~i ràn° Q bảo hiểm trả tiên bảo hiềm và được phép thu toàn bộ sô phí bảo hiêm phải đổng theo thỏa thuận tại hợp đông bảo hỉêm.

- Trường hợp bảo hiêm hàng hóa vận chuyên cho khách hàng có nhiều chuyên hàng tham gia bảo hiêm trong năm và bảo hiềm du lịch cho khách hàng có nhiêu chuvên du lịch tham gia bảo hiếm trong năm, nếu doanh nghiệp bảo hiêm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kỉnh doanh bảo hỉêm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài và bên mua bảo hiếm có kỷ hợp đồng bảo hiếm nguyên tắc (hay hợp đông bảo hỉêm bao) vê cách thức tham gia bảo hiềm và phương thức thanh toán thì thời hạn thanh toán phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm kỷ kết trong thảng này không được chậm hơn ngày 25 của tháng kế tiếp.

d)'2 Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kỉnh doanh bảo hiếm sức khỏe, chi nhảnh nước ngoài cỏ thoả thuận cho bên mua bảo hỉêm nợ phỉ bảo hỉêm. Việc nợ phỉ phải được quy định trong hợp đồng bảo hiếm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hỉêm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiêm.

Trường hợp nợ phí có tài sản bảo đảm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiếm sức khỏe, chỉ nhánh nước ngoài và bên mua bảo hiêm thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp nợ phí cỏ bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm, tổ chức thực hiện bảo lãnh thanh toán phí bảo hiếm phải cỏ chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh và phải cỏ hợp đong bảo lãnh thanh toán phí bảo hiếm.

đ)n Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thỏa thuận cho bên mua bảo hiếm ve việc đóng phí bảo hỉêm theo kỳ được quy định trong hợp đồng bảo hiếm. Doanh nghiệp bảo hiếm nhân thọ hạch toán doanh thu sổ phí bảo hiếm tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiềm đã phát sinh, không hạch toán doanh thu so phỉ bảo hiếm chưa đến kỳ bên mua bảo hiếm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiếm.

lệ2. Trường họp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiếm, chi nhánh nước ngoài hạch toán vào thu nhập tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm.

1.3ể Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hạch toán thu phí nhận tái bảo hiếm, thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiếm khi bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận.

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thỏa thuận với bên nhượng tái bảo hiếm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ thì sẽ hạch toán vào thu nhập tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí nhận tái bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên nhượng tái bảo hiếm phải thanh toán.

1.4. Đối với các khoản thu còn lại: doanh nghiệp kinh doanh bảo hiếm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hạch toán vào thu nhập ngay

12 Tiết này được bổ sung Iheo quy định tại điểm b Khoản 4 Điểu 2 Thông tư số Ì94/2014/TT-BTC ngày 17/12/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/2/2015.

13 Tiết này được bổ sung theo quy định tại điềm c Khoán 4 Điểu 2 Thông tư sổ 194/2014/TT-BTC ngày 17/12/2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/2/2015

khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán của các bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

1.5. Đối với các khoản phải chi để giảm thu: doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hạch toán vào giảm thu nhập ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận của các bên, không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền.

2. Doanh thu hoạt động tài chính: hạch toán vào thu nhập ngay khi hoạt động kinh tế phát sinh, có bằng chứng chấp thuận thanh toán của các bên, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Thu nhập hoạt động khác: hạch toán vào thu nhập khi có bàng chứng khách hàng chấp thuận thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.