vanban.org

Điều 38. ẽ Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát — Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC › Chương V › Mục I › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. ẽ Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát

1. 38 Ngân hàng giám sát phải gửi bảo cáo giảm sát định kỳ hàng thảng, quỷ, bán niên, năm về hoạt động giảm sát đổi với quỹ theo hưởng dẫn của ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Bảo cáo phải đảnh giá việc tuân thủ của công ty quản lỷ quỹ trong hoạt động đầu tư, giao dịch, xác định giá trị tài sản ròng theo các quy định tại điều lệ quỹ, các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Các báo cáo phải được gửi kèm theo tập dữ liệu điện tử cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn sau:

a) Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

b) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý;

c) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.

3. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai mươi tư (24) giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối vi phạm điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Thiệt hại từ hoạt động quản lý tài sản do công ty quản lý quỹ gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả là quá cao.

4. Ngoài các trường họp báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này, trong trường họp cần thiết, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng giám sát báo cáo bất thường về các hoạt động có liên quan khác trong phạm vi hoạt động của mình đối với quỹ.

5. Ngân hàng giám sát phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này.

ố. 39 Chế độ bảo cảo của ngân hàng giảm sát đổi với công ty quản ỉỷ quỹ theo quy định tại Điều này chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của quỹ mở và thông tin liên quan mà ngân hàng có được trong quá trình thực hiện chức năng giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư này.

38 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.

39 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.