Điều 15. Hạn mức đầu tư của quỹ mở
17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.
18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.
1. Danh mục đầu tư của quỹ mở phải phù họp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định rõ tại điều lệ quỳ và bản cáo bạch.
2. Các loại tài sản mà quỹ được đầu tư bao gồm:
a) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về ngân hàng;
b) 19 Ngoại tệ, công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ cỏ giả, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật liên quan;
c) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết của các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
e) 20 Cổ phiếu, trái phiếu chuẩn bị niêm yết, chuẩn bị đãng kỷ giao dịch phát hành bởi các tố chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Trái phiếu doanh nghiệp phát hành bởi tổ chức niêm yết cỏ bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng hoặc cam kết mua lại của tổ chức phát hành;
f) Chứng khoán phái sinh niêm yết, giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng khoán, và chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro;
g) 21 Quyền phát sinh gắn liền với chủng khoán mà quỹ đang nắm giữ.
3ế Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quy định tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch;
b) Đã được ban đại diện quỹ chấp thuận bằng văn bản về loại, mã chứng khoán, số lượng, giá trị giao dịch, thời điểm thực hiện;
c) Có đủ tài liệu chứng minh tổ chức phát hành sẽ hoàn tất hồ sơ đăng ký giao dịch hoặc niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán trong thời hạn mười hai (12) tháng, kế từ ngày thực hiện giao dịch.
19 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.
20 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 201 ố.
21 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.
4. 22 Cơ cẩu danh mục đầu tư của quỹ mở phải bảo đảm:
a) Trừ tiền gửi trên tài khoản thanh toán của quỹ tại ngân hàng giảm sát, quỹ mở không được đầu tư quá bổn mươi chín phần trăm (49%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản theo quy định tại điếm a, b khoản 2 Điều này. Quy định này không áp dụng đổi với quỹ trái phiếu;
b) Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giả trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điếm a, b, d, e và f khoản 2 Điểu này, phát hành bởi một công ty hoặc một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau, trong đó phần đầu tư vào chứng khoản phải sinh tính bằng giả trị cam kết của họp đồng xác định theo quy định tại phụ lục sổ 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giả trị tài sản của quỹ vào chứng khoản đang lưu hành của một tô chức phát hành, kê cả các loại giấy tờ có giả, công cụ chuyến nhượng, trải phiếu (trừ trái phiếu Chính phủ), cổ phiếu có quyền biếu quyết, cố phiếu không có quyển biếu quyêt, trải phiêu chuyến đối;
d) Không được đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quả mười phần trăm (10%), hoặc quá mười lãm phần trăm (15%) (trong trường hợp quỹ chỉ so, quỹ hoán đôi danh mục) tông giả trị chứng khoản đang lưu hành của tổ chức đó, trừ trái phiêu Chỉnh phủ;
e) Không được đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng giả trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điêm e khoản 2 Điêu này;
f) Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của quỹ không được vượt quá bốn mươi phần trăm (40%) tổng giá trị tài sản của quỹ, trừ trường hợp quỹ trái phiếu;
g) Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các giao dịch chứng khoản phái sinh, dư nợ vay và các khoản phải trả của quỹ không được vượt quả giả trị tài sản ròng của quỹ;
h) Không được đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoản, cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng khoản thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
i) Không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, đá quỷ, kim loại quỷ hiếm;
j) Phải có chứng khoản của ít nhất sáu (06) to chức phát hành, trừ trường hợp quỹ trái phiếu.
22 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.
5. 23 Trừ trường hợp quy định tại điểm g, h, i khoản 4 Điều này, cơ cấu đầu tư của quỹ mở được phép sai lệch chỉ do các nguyên nhân sau:
a) Biến động giả trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ;
b) Thực hiện các khoản thanh toán hợp pháp của quỹ;
c) Thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư;
d) Hoạt động hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;
e) Quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động không quá sáu (06) tháng, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kỷ lập quỹ;
f) Quỹ đang trong thời gian giải thê.
6. Công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư đáp ứng các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh.
7. Trường hợp sai lệch là do công ty quản lý quỹ không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định pháp luật hoặc điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày sai lệch phát sinh và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này và các tổn thất (nếu có). Nếu phát sinh lợi nhuận, phải hạch toán ngay mọi khoản lợi nhuận có được cho quỹ.
8. 24 Công ty quản lý quỹ chỉ được đầu tư tiền gửi, công cụ tiền tệ quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phát hành bởi các tổ chức tín dụng trong danh sách đã được ban đại diện quỹ phê duyệt bằng văn bản.