vanban.org

Điều 26. Thông qua quyết định của đại hội nhà đầu tư — Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC › Chương III › Mục 1 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thông qua quyết định của đại hội nhà đầu tư

1. 31 Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, quyết định tại cuộc họp của đại hội nhà đầu tư được thông qua khi được sổ nhà đầu tư đại diện ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng sổ đơn vị quỹ của các nhà đầu tư dự họp tản thành; tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định.

2. 32 Đối với các nội dung quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 24 Thông tư này, quyết định tại cuộc họp được thông qua khỉ sổ nhà đầu tư đại diện ít nhất sáu mươi lãm phần trăm (65%) tổng sổ đơn vị quỹ của các nhà đầu tư dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định.

3. 33 (được bãi bỏ)

4. 34 Trường hợp lấy ỷ kiến đại hội nhà đầu tư dưới hình thức bằng văn bản, quyết định được thông qua nếu được sổ nhà đầu tư đại diện cho ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng sổ đom vị quỹ của các nhà đầu tư biểu quyết tản thành; tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định.

5. Công ty quản lý quỹ và ban đại diện quỹ có trách nhiệm xem xét, bảo đảm các quyết định của đại hội nhà đầu tư là phù họp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Trường họp quyết định không phù họyp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ, thì phải tổ chức họp lại đại hội nhà đầu tư để lấy lại ý kiến hoặc lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản.

6ễ Trong thời hạn bảy (07) ngày, sau khi kết thúc đại hội nhà đầu tư, hoặc sau ngày kết thúc việc lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều này, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lập biên bản và nghị quyết đại hội nhà đầu tư gửi cho ngân hàng giám sát, cung cấp cho nhà đầu tư hoặc công bố thông tin theo quy định của pháp luật trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ.

31 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.

32 Khoản này được sửa đổi theo quỵ định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.

33 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.

34 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.