vanban.org

Điều 35. Các quy định chung về Ngân hàng giám sát — Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTC › Chương V › Mục I › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Các quy định chung về Ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý quỹ lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Chứng khoán.

2. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên nghiệp vụ không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ. Ngân hàng giám sát chỉ được là đối tác mua, bán trong giao dịch ngoại hối, hoặc các giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán.

3ế Đe giám sát hoạt động cho một quỹ mở, ngân hàng giám sát phải có tối thiếu 02 nhân viên nghiệp vụ có các chứng chỉ sau:

a) 35 Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán; hoặc chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực chứng khoản CFA từ bậc 1 (Chartered Fỉnancỉal Analyst level I) trở lên, CIIA từ bậc 1 (Certỉfìed Internatỉonal Investment Analyst level I) trở lên; hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cấp tại các quốc gia là thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD);

b) Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

35 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 15/2016/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.

c) Chứng chỉ kế toán, hoặc kiểm toán; hoặc chứng chỉ kế toán trưởng hoặc chứng chỉ phân tích kế toán; hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán ACCA (Association of Chartered Certiíied Accountants), CPA (Certified Public Accountants).

4. Ngân hàng giám sát phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.