Điều 20. Chế độ tập sự
1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2.¹⁷ Thời gian tập sự được quy định như sau:
a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm
¹⁷ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.
giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
3. Nội dung tập sự:
a) Nám vung quy dinh cua Luat Can bo, cong chuc vê quyen, nhia vu cua cóng chuc, nhùng viêc cóng chuc khong duoc lam; nám vung co cau to chuc, chuc nang, nhiem vu, quyen han cua co quan, to chuc, don vi dang cóng tac, não quy, quy ché lam viêc cua co quan, to chuc, don vi và chuc trach, nhiem vu cua vi tri viêc lam duoc tuyén dung;
b) Trau doi kien thuc va ky nang chuyen mon, nghiêp vu theo yeu cau cua vi tri viec lam duoc tuyén dung;
c) Tâp giai quyét, thuc hiên cac cóng viêc cua vi tri viêc lam duoc tuyén dung.
4.18 Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này.