Điều 6. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng cố định của nhà máy nhiệt điện 4
Giá vận hành và bảo dưỡng cố định Năm cơ sở FOMCb (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
| scl | nc |
FOMCb = FOMCb + FOMC b
Trong đó:
FOMCsbcl : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và
các chi phí khác của Năm cơ sở, được xác định theo quy định tại
Khoản 1 Điều này (đồng/kWh);
FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công
Năm cơ sở, được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này
(đồng/kWh).
1. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác của Năm cơ sở FOMCsbcl (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
FOMCsbcl = TCscl/(P ×T x (1 −t ) x (1 −k))
| t | max | td | CS | |
| Trong đó: |
TCscl : Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác của Năm cơ sở gồm chi phí
sửa chữa lớn, chi phí vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (đồng). Trường hợp không xác định được tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo công thức tại Khoản này, áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác TCcsl của Năm cơ sở theo công thức sau:
TCcsl = VĐTXL+TB x kF,scl
Trong đó:
VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy nhiệt điện được
xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);
kF,scl: Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy nhiệt điện,
kF,scl quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
Pt : Công suất đầu cực máy phát tại thiết kế được duyệt, được xác định theo
quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kWh);
Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại bình quân nhiều năm của nhà máy, được
xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kWh);
| ttd: | Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất của nhà máy, được xác định theo quy định |
| tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (%); |
kCS: Tỷ lệ suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh
tế của nhà máy điện được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2