vanban.org

Thông tư số 51/2015/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2018 Thay thế: 57/2020/TT-BCT · 31/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2018/TT-BCT · 27/09/2018
Bộ Công Thương Ban hành 29/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 07/2024/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện. · 07/2024/TT-BCT
Thông tư số 57/2020/TT-BCT quy định về phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện do Bộ Công thương ban hành · 57/2020/TT-BCT
Thông tư số 51/2015/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện · 51/2015/TT-BCT
15/11/201828/2018/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 19/09/201713/2017/TT-BCTBãi bỏ 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/02/2021 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02

tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 56/2014/ TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh như sau:

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 28/2018/TT-BCT, hiệu lực từ 15/11/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện như sau:

1. Sửa đổi Khoản 8 Điều 2 như sau:

“8. Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt lần đầu là tổng mức đầu tư dự án kèm theo thiết kế cơ sở lần đầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.”

2. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng cố định của nhà máy nhiệt điện

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định Năm cơ sở FOMCb (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

sclnc

FOMCb = FOMC b + FOMC b

Trong đó:

FOMC sbcl : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và các

chi phí khác của Năm cơ sở, được xác định theo quy định tại Khoản 1

Điều này (đồng/kWh);

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công Năm cơ

sở, được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này (đồng/kWh).

1. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác của Năm cơ sở FOMC sbcl (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

FOMCsbcl = TCscl/(P ×T x (1 −t ) x (1 −k))

tmaxtdCS
Trong đó:

TC scl : Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác của Năm cơ sở gồm chi phí sửa chữa lớn, chi phí vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (đồng). Trường hợp không xác định được tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo công thức tại Khoản này, áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác TCcsl của Năm cơ sở theo công thức sau:

TCcsl = VĐTXL+TB x kF,scl

Trong đó:

VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy nhiệt điện được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);

kF,scl: Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy nhiệt điện, kF,scl quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;

Pt : Công suất đầu cực máy phát tại thiết kế được duyệt, được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kWh);

Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại bình quân nhiều năm của nhà máy, được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kWh);

ttd: Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất của nhà máy, được xác định theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (%);

kCS: Tỷ lệ suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (%).

2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công Năm cơ sở FOMC bnc (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

FOMCnbc = TCnc/(P ×T x (1− t) x (1−k))

tmaxtdCS
Trong đó:

TCnc: Tổng chi phí nhân công tại Năm cơ sở gồm chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo (đồng) đối với dự án nhà máy điện khởi công sau ngày 03 tháng 02 năm 2015.

Đối với dự án nhà máy điện khởi công trước ngày 03 tháng 02 năm 2015: Tổng chi phí nhân công TCnc Năm cơ sở được xác định trên cơ sở Tổng chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy và tính toán quy đổi về Năm cơ sở như sau:

- Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy bằng mức lương tối thiểu vùng: Tỷ lệ quy đổi về Năm cơ sở xác định căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng;

- Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy cao hơn mức lương tối thiểu vùng: Tỷ lệ quy đổi về Năm cơ sở xác định theo Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không quá 2,5%/năm.

Trường hợp không xác định được tổng chi phí nhân công theo trường hợp trên: Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí nhân công TCnc Năm cơ sở theo công thức sau:

TCnc =VĐTXL+TB x kF,nc

Trong đó:

VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy nhiệt điện được

xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại

khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);

kF,nc:Tỷ lệ chi phí nhân công (%) của nhà máy nhiệt điện, kF,nc quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư này.
Pt :Công suất đầu cực máy phát tại thiết kế được duyệt, được xác định
theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kWh);
Tmax:


ttd :

kCS:
Số giờ vận hành công suất cực đại bình quân nhiều năm của nhà
máy, được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5
Thông tư này (kWh);
Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất của nhà máy được xác định theo quy
định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (%);
Tỷ lệ suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống
kinh tế của nhà máy điện được xác định theo quy định tại Điểm c
Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (%).”
3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện Năm cơ sở VC bk (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

VCkb = (Cvlp+Ckd+Ck)/(P ×(1−k) ×T)

tCSmax
Trong đó:

Cvlp: Tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm của nhà máy điện được xác định theo

khối lượng và đơn giá các loại vật liệu phụ sử dụng cho phát điện Năm cơ sở (đồng);

Ckd: Tổng chi phí khởi động bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí khác cho khởi

động (đồng); số lần khởi động cho phép do hai bên thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu hệ thống điện và đặc tính vận hành của nhà máy điện;

Ck: Chi phí sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên hàng năm, được tính trên cơ

sở tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy điện, tỷ lệ chi phí sửa chữa thường xuyên theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này (đồng);

Pt: Tổng công suất tinh của nhà máy điện (kW);

kCS: Tỷ lệ suy giảm công suất được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh

tế của nhà máy điện được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 2

Điều 5. Thông tư này (%);

Tmax: Thời gian vận hành công suất cực đại trong năm tính bình quân cho

nhiều năm trong cả đời dự án nhà máy điện (giờ) và được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.”

4. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy thủy điện

Giá vận hành và bảo dưỡng Năm cơ sở (FOMCb) được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

sclnc

FOMCb = FOMC b + FOMC b

Trong đó:

FOMC sbcl : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và các

chi phí khác Năm cơ sở, được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này (đồng/kWh);

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công Năm cơ

sở, được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này (đồng/kWh).

1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác Năm cơ sở ( FOMC sbcl ) được xác định theo công thức sau:

FOMCsbcl = TCscl/(A ×(1 −t ))

bqtd
Trong đó:

TC scl : Tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác của Năm cơ sở gồm chi phí sửa chữa lớn, chi phí vật liệu phụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (đồng). Trường hợp không xác định được tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo công thức tại Khoản này: Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác TCcsl của Năm cơ sở theo công thức sau:

TCcsl = VĐTXL+TB x kscl

Trong đó:

VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy thủy điện được

xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (đồng);

kscl:

Abq :


ttd :
Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy thủy
điện, kscl quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này ;
Điện năng phát bình quân hàng năm tại đầu cực máy phát, được
xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này
(kWh);
Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy,
được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông
tư này (%).

2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công Năm cơ sở ( FOMC bnc ) được xác định theo công thức sau:

FOMCnbc = TCnc/(A ×(1 −t ))

bqtd
Trong đó:

TC nc : Tổng chi phí nhân công tại năm cơ sở gồm chi phí tiền lương, chi phí bảo

hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo (đồng) đối với dự án nhà máy điện khởi công sau ngày 03 tháng 02 năm 2015.

Đối với dự án nhà máy điện khởi công trước ngày 03 tháng 02 năm 2015: Tổng chi phí nhân công TCnc Năm cơ sở được xác định trên cơ sở Tổng chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy và tính toán quy đổi về Năm cơ sở như sau:

- Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy bằng mức lương tối thiểu vùng: Tỷ lệ quy đổi về Năm cơ sở xác định căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng;

- Trường hợp mức lương áp dụng tính toán chi phí nhân công tại năm vận hành thương mại của nhà máy cao hơn mức lương tối thiểu vùng: Tỷ lệ quy đổi về Năm cơ sở xác định theo Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không quá 2,5%/năm.

Trường hợp không xác định được tổng chi phí nhân công theo trường hợp trên: Áp dụng phương pháp tính toán tổng chi phí nhân công TCnc Năm cơ sở theo công thức sau:

TCnc =VĐTXL+TB x knc

Trong đó:

VĐTXL+TB: Tổng vốn đầu tư xây lắp và thiết bị của nhà máy thủy điện được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư tính toán giá điện quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (đồng);

knc: Tỷ lệ chi phí nhân công (%) của nhà máy thủy điện, knc quy định tại

Phụ lục 1 Thông tư này.

Abq: Điện năng phát bình quân hàng năm tại đầu cực máy phát, được xác định

theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (kWh);

ttd:Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy, được
xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư này (%).”

5. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 14 như sau:

“b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công tháng t, năm j ( FOMC nj,ct ) được xác định như sau:

- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện bằng mức lương tối thiểu vùng thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

FOMCnj,ct = FOMCnbc × Lmin,j,t/L

min,b
Trong đó:

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác

định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này (đồng/kWh);

Lmin,j,t :Mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm thanh toán tháng t, năm thứ j
(đồng/người/tháng);
Lmin,b :Mức lương tối thiểu vùng Năm cơ sở (đồng/người/tháng).

- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện cao hơn mức

lương tối thiểu vùng hoặc tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ chi phí nhân công của nhà máy điện thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

ncncl−1

FOMCj,t = FOMCb × (1+ i)

Trong đó:

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác

định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này (đồng/kWh);

i:Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo Chỉ số giá
tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
l:Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1).”
6. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 15 như sau:

“b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công tháng t, năm j ( FOMC nj,ct ) được xác định như sau:

- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện bằng mức lương tối thiểu vùng thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

FOMCnj,ct = FOMCnbc × Lmin,j,t/L

min,b
Trong đó:

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác

định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này

(đồng/kWh);

Lmin,j,t :Mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm thanh toán tháng t, năm thứ j
(đồng/người/tháng);
Lmin,b :Mức lương tối thiểu vùng Năm cơ sở (đồng/người/tháng).

- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện cao hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ chi phí nhân công của nhà máy điện thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

ncncl−1

FOMCj,t = FOMCb × (1+ i)

Trong đó:

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác

định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này

(đồng/kWh);

i:Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo Chỉ số giá
tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
l:Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1).”

7. Bổ sung Khoản 2a sau Khoản 2 Điều 28 như sau:

“2a. Đối với dự án nhà máy điện khởi công trước ngày 03 tháng 02 năm 2015, trường hợp cần thiết cho phép sử dụng tổng mức đầu tư dự án có hiệu lực tại thời điểm khởi công xây dựng nhà máy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định để tính giá điện thay cho Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt lần đầu. Trường hợp không xác định được tổng mức đầu tư dự án sử dụng tính toán giá điện tại thời điểm khởi công xây dựng nhà máy, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện báo cáo Bộ Công Thương xem xét tổng mức đầu tư sử dụng trong đàm phán giá điện và hợp đồng mua bán điện trên cơ sở tình hình thực tế.”

8. Sửa đổi Khoản 4 Điều 3 Phụ lục 3 Hợp đồng mua bán điện mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BCT như sau:

“4. Trong thời gian dừng thị trường điện hoặc giai đoạn trước khi nhà máy tham gia thị trường điện: Tiền điện thanh toán cho phần điện năng tại Điểm giao nhận điện trong thời gian dừng thị trường điện hoặc giai đoạn trước khi nhà máy tham gia thị trường điện được xác định theo giá hợp đồng quy định tại Mục I Phụ lục V Hợp đồng.”

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng có liên quan thuộc Bộ, các đơn vị có liên quan và các thành viên thị trường điện chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Hoàng Quốc Vượng

Mục lục Bấm để đi tới điều