vanban.org

Điều 14. Phương pháp xác định giá Hợp đồng của nhà máy nhiệt điện tại thời điểm thanh toán — Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 19/01/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phương pháp xác định giá Hợp đồng của nhà máy nhiệt điện tại thời điểm thanh toán

Giá Hợp đồng của Nhà máy điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j PC,j,t (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

VC

PC,j,t = FCj + FOMCj,t + VCj,t + Pj,t

Trong đó:

FCj :Giá cố định năm j được xác định theo Khoản 1 Điều này (đồng/kWh);

FOMCj, t : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định

theo Khoản 2 Điều này (đồng/kWh);

VCj ,t :Giá biến đổi tháng t, năm j được xác định theo Khoản 3 Điều này
(đồng/kWh);
PjV,tC :Giá vận chuyển nhiên liệu chính tháng t, năm j được xác định theo
Khoản 4 Điều này (đồng/kWh).

1. Giá cố định năm j ( FCj ) được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

sclnc
FOMCj,t=FOMCj+FOMCj,t

Trong đó:

FOMCsj cl : Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa

chữa lớn và chi phí khác năm j (đồng/kWh);

FOMCn j,ct : Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân

công tháng t, năm j (đồng/kWh).

a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác FOMCsjcl được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

sclscll-1
FOMC j=FOMCb×(1 +i)
Trong đó:

FOMCsbcl : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí sửa chữa lớn và

chi phí khác Năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này (đồng/kWh);

i:Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi
phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo quy định tại Phụ lục 1 Thông
tư này;
l:Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1).

b) 7 Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công tháng t, năm j ( FOMC nj,ct ) được xác định như sau:

- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện bằng mức lương tối thiểu vùng thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

FOMCnj,ct = FOMCnbc × Lmin,j,t/L

min,b
Trong đó:

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được

xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này (đồng/kWh);

Lmin,j,t :Mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm thanh toán tháng t, năm thứ j
(đồng/người/tháng);
Lmin,b :Mức lương tối thiểu vùng Năm cơ sở (đồng/người/tháng).

- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện cao hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ chi phí nhân công của nhà máy điện thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):

ncncl−1

FOMCj,t = FOMCb × (1+ i)

Trong đó:

FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được

xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này (đồng/kWh);

i:Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo Chỉ số giá
tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
l:Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1).

3. Giá biến đổi tháng t, năm j VCj,t (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

nlcnlpk

VCj,t = VC j,t + VC j,t + VC j

Trong đó:

VCnj,ltc : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên

liệu chính (than, khí) của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm a Khoản này (đồng/kWh);

VCnj,ltp : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên

liệu phụ (dầu) của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm b Khoản này (đồng/kWh);

VC kj : Thành phần giá biến đổi điều ch ỉnh theo biến động khác của nhà máy

điện năm j, được xác định theo điểm c Khoản này (đồng/kWh).

a) Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nh iên liệu

chính (than, khí) của nhà máy điện tháng t, năm j VCnj,ltc (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

nlc
nlcnlc

VCj,t = VCb × (1+ kHS,j ) × Pj,t/Pnlc

b
Trong đó:

VCbnlc : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên

liệu chính (than, khí) của nhà máy điện Năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh);

kHS,j : Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm thứ j (%);

Pjn,tlc : Giá nhiên liệu chính (than, khí) cho phát điện tại thời điểm thanh toán

tháng t, năm j, được tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí;

Pbnlc : Giá nhiên liệu chính (than, khí) cho phát điện tại Năm cơ sở, được xác

định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này, tính bằng đồng/tấn đối với nhiên liệu than hoặc đồng/BTU đối với nhiên liệu khí.

b) Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ (dầu) của nhà máy điện tháng t, năm j VCnj,ltp (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

nlp
nlpnlp

VCj,t = VCb × (1+ kHS,j ) × Pj,t/Pnlp

b
Trong đó:

VCbnlp : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên

liệu phụ (dầu) của nhà máy điện Năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh);

Pjn,tlp : Giá nhiên liệu phụ (dầu) cho phát điện tại thời điểm thanh toán tháng t,

năm j (đồng/kg);

Pbnlp : Giá nhiên liệu phụ (dầu) cho phát điện tại Năm cơ sở (đồng/kg).

c) Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện năm j VC kj (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

kkl−1

VCj = VCb × (1+ kHS,j ) × (1+ i)

Trong đó:

VC bk : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy

điện Năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 3