Điều 15. Phương pháp xác định giá Hợp đồng của nhà máy thủy điện tại thời điểm thanh toán
Giá Hợp đồng của Nhà máy thủy điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j PC j,t (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
PC j,t = FCj + FOMCj,t
Trong đó:
FCj : Giá cố định năm j, được xác định theo Khoản 1 Điều này (đồng/kWh);
FOMCj ,t : Giá vận hành và bảo dưỡng tháng t, năm j, được xác định theo Khoản 2 Điều này (đồng/kWh);
1. Giá cố định năm j ( FCj ): được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Giá vận hành và bảo dưỡng tháng t, năm j FOMCj,t (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
| scl | nc | ||||
| FOMCj,t | = | FOMCj | + | FOMCj,t | |
| Trong đó: |
FOMCsjcl : Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn
và chi phí khác năm j (đồng/kWh);
FOMCn jc : Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công
tháng t, năm j (đồng/kWh).
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác FOMCsjcl (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
| scl | scl | l−1 | ||||
| FOMC j | = | FOMC b | × | (1 + | i) | |
| Trong đó: |
FOMCsbcl : Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn
và chi phí khác Năm cơ sở, được xác định theo Khoản 1 Điều 11
Thông tư này (đồng/kWh);
| i: | Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí |
| khác theo tỷ lệ quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này; | |
| l: | Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1). |
b) 8 Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công tháng t, năm j ( FOMCnj,ct ) được xác định như sau:
- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện bằng mức lương tối thiểu vùng thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):
FOMCnj,ct = FOMCnbc × Lmin,j,t/L
| min,b | |
| Trong đó: |
FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được
xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư
này (đồng/kWh);
| Lmin,j,t : | Mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm thanh toán tháng t, năm thứ j |
| (đồng/người/tháng); | |
| Lmin,b : | Mức lương tối thiểu vùng Năm cơ sở (đồng/người/tháng). |
- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện cao hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ chi phí nhân công của nhà máy điện thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):
| nc | nc | l−1 |
FOMCj,t = FOMCb × (1+ i)
Trong đó:
FOMC bnc : Giá vận hành và bảo dưỡng cố định theo chi phí nhân công được
xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư
này (đồng/kWh);
| i: | Tỷ lệ trượt thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo Chỉ số giá |
| tiêu dùng Việt Nam (CPI) nhưng không vượt quá 2,5%/năm; | |
| l: | Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1). |