vanban.org

Điều 7. Nghiệm thu việc cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải — Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Thay thế: 03/2023/TT-BGTVT · 30/03/2023
Bộ Xây dựng Ban hành 24/09/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2023/TT-BGTVT Quy định chi tiết đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên · 03/2023/TT-BGTVT
Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng hải để đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC
15/05/202303/2023/TT-BGTVTThay thế Đang xem 10/11/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 81/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 81/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nghiệm thu việc cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải

Nghiệm thu theo danh mục dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

1. Thời gian nghiệm thu:

a) Nghiệm thu dịch vụ công ích thông tin duyên hải được thực hiện theo từng Quý trong năm;

b) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc Quý, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải trong quý gửi Cục Hàng hải Việt Nam;

c) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải đã hoàn thành theo hợp đồng đã ký làm cơ sở thanh toán kinh phí đặt hàng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.

2. Nghiệm thu khối lượng:

Nghiệm thu khối lượng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải hoàn thành trên cơ sở kết quả kiểm tra các nội dung sau:

a) Thời gian trực canh thu nhận, xử lý và truyền phát thông tin cấp cứu, khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn, an toàn - an ninh hàng hải,... của từng đài;

b) Số lượng các bản tin cung cấp thông tin an toàn hàng hải của từng đài;

c) Việc vận hành kết nối thông tin ngành hàng hải;

d) Việc tiếp nhận, xử lý và phân phối dữ liệu báo động Cospas-Sarsat từ VNMCC tới các SPOC của Lào và Campuchia;

đ) Việc vận hành đài thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT);

3. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ theo quy định về tiêu chuẩn dịch vụ hiện hành và mức độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Mẫu biên bản nghiệm thu theo quy định tại phụ lục 02 kèm theo Thông tư này.