vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam — Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Thay thế: 03/2023/TT-BGTVT · 30/03/2023
Bộ Xây dựng Ban hành 24/09/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2023/TT-BGTVT Quy định chi tiết đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên · 03/2023/TT-BGTVT
Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng hải để đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC
15/05/202303/2023/TT-BGTVTThay thế Đang xem 10/11/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 81/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 81/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam

1. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí do Nhà nước đặt hàng

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thực hiện cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải theo đúng hợp đồng đã ký và theo quy định của pháp luật, điều ước và thông lệ quốc tế về công tác thông tin an toàn hàng hải.

b) Nguồn kinh phí Nhà nước cấp để đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải là doanh thu hoạt động cung ứng dịch vụ công ích của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam sử dụng để bù đắp chi phí đã thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải; hạch toán kết quả kinh doanh hoạt động cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải, kê khai và nộp thuế theo quy định; thực hiện quản lý tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

2. Quản lý hạ tầng mạng viễn thông hàng hải của Nhà nước

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam được Nhà nước đầu tư vốn, tài sản và nhân lực cần thiết để thực hiện thường xuyên, ổn định cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam được tận dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác để tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được giao và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước.

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm quản lý, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông hàng hải nêu tại Điều 2 của Thông tư này theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Đồng thời phải quản lý, sử dụng tài sản theo quy định về quản lý tài sản là hệ thống hạ tầng thông tin của nhà nước. Công ty không được thế chấp, cầm cố, góp vốn; việc thanh lý, nhượng bán tài sản phải được sự chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn khấu hao cơ bản đã được tính trong giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải để đầu tư, thay thế, bảo toàn hệ thống hạ tầng mạng viễn thông hàng hải đã được nhà nước đầu tư.

3. Hàng năm, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam lập báo cáo tài chính và báo cáo thực hiện nhiệm vụ công ích, gửi Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính theo đúng quy định hiện hành.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan tài chính, đại diện chủ sở hữu, cơ quan thuế đối với việc sử dụng nguồn kinh phí đặt hàng của nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định hiện hành của pháp luật.