vanban.org

Điều 2. Hạ tầng mạng viễn thông hàng hải để cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải — Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Thay thế: 03/2023/TT-BGTVT · 30/03/2023
Bộ Xây dựng Ban hành 24/09/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2023/TT-BGTVT Quy định chi tiết đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên · 03/2023/TT-BGTVT
Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng hải để đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC
15/05/202303/2023/TT-BGTVTThay thế Đang xem 10/11/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 81/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 81/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hạ tầng mạng viễn thông hàng hải để cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải

Hạ tầng mạng viễn thông hàng hải là tài sản, vật kiến trúc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam do Nhà nước đầu tư và giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam quản lý, khai thác, bao gồm:

1. Các Đài Thông tin duyên hải;

2. Đài trung tâm Xử lý thông tin hàng hải Hà Nội;

3. Đài thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (LES);

4. Đài thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat (LUT/VNMCC);

5. Đài thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT).