vanban.org

Điều 6. Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải — Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Thay thế: 03/2023/TT-BGTVT · 30/03/2023
Bộ Xây dựng Ban hành 24/09/2015 Hiệu lực 10/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2023/TT-BGTVT Quy định chi tiết đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên · 03/2023/TT-BGTVT
Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng hải để đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC
15/05/202303/2023/TT-BGTVTThay thế Đang xem 10/11/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 81/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải · 81/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 51/2015/TTLT-BGTVT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải

1. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải giao và giá cụ thể dịch vụ công ích thông tin duyên hải năm trước đã duyệt, Cục Hàng hải Việt Nam ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam theo quy định. Sau khi giá cụ thể dịch vụ công ích thông tin duyên hải của năm thực hiện được duyệt, Cục Hàng hải Việt Nam ký phụ lục điều chỉnh giá trị hợp đồng đặt hàng với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam theo quy định.

2. Hợp đồng đặt hàng phải thể hiện các nội dung chủ yếu sau:

a) Danh mục dịch vụ công ích thông tin duyên hải theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này;

b) Khối lượng dịch vụ công ích thông tin duyên hải;

c) Chất lượng thực hiện;

d) Giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải (giá bình quân cho 1 giờ hoạt động của 1 đài) và giá trị hợp đồng đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải thực hiện trong năm;

đ) Thời gian thực hiện hợp đồng;

e) Phương thức tạm ứng, thu hồi tạm ứng;

g) Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

h) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong hợp đồng;

i) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;

k) Các nội dung khác có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải nhưng không trái với các quy định của pháp luật;

l) Mẫu hợp đồng theo quy định tại phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.

3. Việc điều chỉnh hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.