vanban.org

Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự — Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2016 Thay thế: 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC · 19/10/2016
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự · 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp · 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
06/12/201612/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTCThay thế Đang xem 01/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự

Hồ sơ ủy thác tư pháp được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Hồ sơ ủy thác tư pháp đã được lập theo đúng quy định tại Điều 11 và Điều 12 Luật Tương trợ tư pháp và hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư liên tịch này.

2. Hồ sơ ủy thác tư pháp đã được lập theo ngôn ngữ quy định tại Điều 5 Luật Tương trợ tư pháp và hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư liên tịch này.

3. Hồ sơ ủy thác tư pháp đã được lập đủ số lượng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp và hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư liên tịch này.

4. Cá nhân, tổ chức đã nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.