vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài — Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2016 Thay thế: 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC · 19/10/2016
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự · 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp · 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
06/12/201612/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTCThay thế Đang xem 01/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp là Tòa án nơi người được tống đạt là cá nhân cư trú, làm việc hoặc nơi cơ quan, tổ chức được tống đạt có trụ sở chính;

b) Tòa án nơi người được triệu tập làm chứng, người giám định cư trú, làm việc;

c) Tòa án nơi thực hiện việc thu thập, cung cấp chứng cứ;

d) Tòa án thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự là Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.