vanban.org

Điều 5. Căn cứ xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại — Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2016 Thay thế: 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC · 19/10/2016
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự · 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp · 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
06/12/201612/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTCThay thế Đang xem 01/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Căn cứ xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Việc xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong tương trợ tư pháp với nước ngoài dựa trên các căn cứ sau:

a) Sự cần thiết, nhu cầu của Việt Nam đối với việc tương trợ tư pháp trong từng trường hợp cụ thể hoặc trong quan hệ chung với nước có liên quan;

b) Không trái với pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật, tập quán quốc tế;

c) Sự phù hợp về yêu cầu đối ngoại, tác động chính trị, kinh tế, xã hội và những tác động khác, nếu có;

d) Sự ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước, cá nhân, pháp nhân Việt Nam có liên quan.