vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục xử lý trong thời gian tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự và khi hết thời hạn tạm đình chỉ — Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 08/10/2026 Hiệu lực 08/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục xử lý trong thời gian tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự và khi hết thời hạn tạm đình chỉ

1. Trong thời gian thực hiện tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp xác định người có hành vi vi phạm và tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ, nội dung, phương án khắc phục hậu quả thiệt hại đã cam kết mà không có lý do chính đáng thì cơ quan đã ban hành quyết định tạm đình chỉ xem xét phục hồi và tiếp tục giải quyết vụ việc, vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Nghị quyết số 29/2026/QH16.

2. Trường hợp chưa hết thời hạn tạm đình chỉ mà đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý, giải quyết có trách nhiệm kiểm tra, xác định, ghi nhận kết quả khắc phục, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện việc phối hợp theo Điều 10 Thông tư liên tịch này để xem xét xử lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 29/2026/QH16.

3. Hết thời hạn tạm đình chỉ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng căn cứ kết quả thực hiện phương án khắc phục hậu quả thiệt hại, các văn bản, tài liệu của cơ quan, người có thẩm quyền và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xử lý như sau:

a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 29/2026/QH16;

b) Trường hợp không khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì thực hiện các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; kết quả, mức độ, tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại và các tài liệu, chứng cứ có liên quan được ghi nhận trong hồ sơ vụ việc, vụ án để làm căn cứ xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình xử lý quy định tại Điều này theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch này.

5. Trường hợp vụ án đã được chuyển sang Viện kiểm sát hoặc đã được Viện kiểm sát truy tố, việc xử lý kết quả khắc phục hậu quả thiệt hại và các tài liệu, chứng cứ phát sinh được thực hiện theo thẩm quyền của Viện kiểm sát và quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp vụ án đã được Tòa án thụ lý thì các tài liệu, chứng cứ về kết quả khắc phục hậu quả thiệt hại được chuyển giao, cung cấp cho Tòa án để xem xét theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐTP.