Điều 7. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Viện kiểm sát cung cấp
1. Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp; Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm cung cấp quyết định đó cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát đó có trụ sở.
3. Viện kiểm sát đã ra các quyết định liên quan đến người phạm tội cung cấp quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.
a) Viện kiểm sát quân sự cung cấp thông tin cho Viện kiểm sát quân sự Trung ương.
b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương cung cấp thông tin cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực cung cấp thông tin cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát có trụ sở.
4. Đối với những vụ án do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát nhân dân cung cấp những thông tin, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.