Điều 6. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp
1. Thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án cung cấp cho Tòa án quân sự Trung ương gồm:
a) Tòa án quân sự xét xử vụ án hoặc ra quyết định hoặc nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp;
b) Viện kiểm sát quân sự cung cấp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;
c) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận đặc xá, đại xá;
d) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
đ) Phòng thi hành án cấp quân khu cung cấp quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có). Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì phòng thi hành án cấp quân khu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).
2. Tòa án quân sự cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Tòa án quân sự Trung ương.
3. Tòa án quân sự Trung ương cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án và thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.