vanban.org

Điều 5. Đối tượng — Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 24/2014/TTLT-BYT-BTC · 14/07/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2011/TTLT-BYT-BTC · 11/11/2011
Bộ Y tế, Bộ Tài chính Ban hành 14/08/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế · 09/2009/TTLT-BYT-BTC
Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BYT-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo · 10/2008/TTLT-BYT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng

1. Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT theo quy định tại Điều 51 Luật BHYT và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP bao gồm:

a) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

b) Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành;

c) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các nhà trường trừ những người tham gia BHYT theo đối tượng khác;

d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;

đ) Thân nhân người lao động làm công hưởng lương theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

2. Đối tượng quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều này thực hiện theo địa giới hành chính; các đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này thực hiện theo đơn vị cơ quan, trường học.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc cấp thẻ BHYT cho các đối tượng, bảo đảm tính liên tục khi chuyển từ hình thức tự nguyện sang thực hiện theo quy định của Luật BHYT.