vanban.org

Điều 6. Đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù — Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP Quy định quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tạm đình chỉ và giảm thời hạn chấp hành án phạt tù · 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP
01/03/202501/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQPSửa đổi Hiện hành 01/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Thi hành án hình sự khi đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân phải làm văn bản. Văn bản phải có các nội dung sau đây:

1. Ngày, tháng, năm làm văn bản;

2. Tên cơ quan đề nghị;

3. Tên Tòa án nhận văn bản;

4. Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, làm việc của phạm nhân;

5. Số, ngày, tháng năm của bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án; số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án phạt tù; thời gian phạm nhân đã chấp hành án phạt tù;

6. Lý do đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

7. Danh mục tài liệu kèm theo văn bản đề nghị;

8. Cuối văn bản đề nghị phải do người đại diện hợp pháp của cơ quan ký tên và đóng dấu của cơ quan đó.