vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP Quy định quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tạm đình chỉ và giảm thời hạn chấp hành án phạt tù · 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP
01/03/202501/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQPSửa đổi Hiện hành 01/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh; phạm nhân; người đã có quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án đang ở trong trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh chờ đưa đi chấp hành án (gọi chung là người đang chờ đưa đi chấp hành án), Công an cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.